Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan soạn thảo, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ ABTC; hướng dẫn các thủ tục về cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam thực hiện trên môi trường điện tử.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, kết nối dữ liệu về nhân sự người đề nghị cấp thẻ ABTC; danh sách doanh nhân Việt Nam đã được cấp thẻ ABTC; danh sách doanh nhân Việt Nam chưa được cấp thẻ ABTC; danh sách doanh nhân Việt Nam bị hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC; cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Tổ chức thực hiện xác minh, xét duyệt nhân sự của doanh nhân Việt Nam, cấp thẻ ABTC, hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC; cấp chứng nhận tạm trú, xem xét nhân sự của doanh nhân nước ngoài; kiểm soát xuất nhập cảnh đối với doanh nhân mang thẻ ABTC.
4. Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC gồm những thông tin sau:
a) Dữ liệu nhân sự của doanh nhân Việt Nam đề nghị cấp thẻ ABTC;
b) Doanh nhân Việt Nam và doanh nhân của các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC bị thông báo thẻ ABTC không còn giá trị;
c) Kết quả xét duyệt nhân sự của doanh nhân các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.
5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong cấp, quản lý và sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với việc cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế liên quan đến Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.
7. Thống kê nhà nước liên quan đến thẻ ABTC.