vanban.org

Điều 15. Cấp đổi thẻ ABTC — Quyết định 28/2026/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-TTg › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Cấp đổi thẻ ABTC

1. Các trường hợp cấp đổi thẻ ABTC còn giá trị sử dụng và không thay đổi về chức vụ, về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp so với lần cấp thẻ trước đó gồm:

a) Doanh nhân được cấp hộ chiếu mới;

b) Doanh nhân đề nghị bổ sung nền kinh tế thành viên vào thẻ ABTC cứng;

c) Doanh nhân bị mất thẻ ABTC cứng;

d) Thẻ ABTC cứng bị hư hỏng;

đ) Doanh nhân có tên trong danh sách của cơ quan có thẩm quyền của ít nhất một nền kinh tế thành viên APEC thông báo thẻ ABTC của doanh nhân đó không còn giá trị.

2. Thành phần hồ sơ:

Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 14 Quyết định này thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp thêm:

a) Thẻ ABTC cứng nếu có đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này;

b) Đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng theo mẫu AP06 tại Phụ lục đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; trường hợp doanh nhân đã nhận được thông báo giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng theo mẫu AP08 tại Phụ lục thì không phải nộp lại thông báo này.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân đang ở trong nước nộp 01 bộ hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

4. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.

6. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện nộp lệ phí theo quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.

7. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ, ngoài những giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tổ chức xác minh hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an thực hiện đóng hồ sơ và yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xin lại văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Quyết định này.

8. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

9. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.