Điều 12. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Quyết định này
1. Tổ chức, doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính.
2. Hồ sơ gồm:
a) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu AP02 tại Phụ lục;
b) Bản điện tử hoặc bản sao hợp đồng thương mại của tổ chức, doanh nghiệp hoặc của các đơn vị thành viên của tổ chức, doanh nghiệp ký kết với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng đang hoặc đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC hoặc nhu cầu phát triển thị trường tại các nền kinh tế thành viên APEC;
c) Bản điện tử hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân;
d) Bản điện tử hoặc bản sao báo cáo tài chính trong năm gần nhất của tổ chức, doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có trách nhiệm chuyển cho cơ quan thuế, bảo hiểm, công an nơi tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở chính để xác minh những thông tin liên quan đến tổ chức, doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính gửi các cơ quan khác để xác minh.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, các cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc.
6. Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của tổ chức, doanh nghiệp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo mẫu AP01 tại Phụ lục đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp không đủ điều kiện.
7. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.
8. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ, ngoài những thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này hoặc sau khi nhận văn bản xác minh của cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có nội dung cần giải trình làm rõ, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính đề nghị tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được tài liệu thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thực hiện đóng hồ sơ.
9. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
10. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
11. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.