vanban.org

Điều 11. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này — Quyết định 28/2026/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-TTg › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc đến bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

2. Hồ sơ gồm:

a) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu AP02 tại Phụ lục;

b) Bản điện tử hoặc bản sao Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp hoặc để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại các nền kinh tế thành viên APEC.

3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

4. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập xem xét, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo mẫu AP01 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình, cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

8. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.