vanban.org

Điều 14. Cấp mới, cấp lại thẻ ABTC — Quyết định 28/2026/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-TTg › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp mới, cấp lại thẻ ABTC

1. Trường hợp cấp mới thẻ ABTC gồm: cấp thẻ lần đầu.

2. Trường hợp cấp lại thẻ ABTC gồm:

a) Doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC nhưng thẻ cũ đã hoặc sắp hết thời hạn chấp thuận của các nền kinh tế thành viên APEC;

b) Doanh nhân có sự thay đổi về thông tin nhân thân;

c) Doanh nhân có sự thay đổi về chức vụ công tác hoặc nơi công tác;

d) Doanh nhân đã hết thời gian chấp hành bản án hình sự hoặc hết hạn phán quyết của Tòa án về việc hạn chế đi lại, hoặc không còn thuộc diện đối tượng bị truy nã hoặc không còn thuộc diện không được phép sử dụng thẻ vì lý do quốc phòng, an ninh;

đ) Doanh nghiệp có sự thay đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

3. Thành phần hồ sơ:

a) Bản điện tử hoặc bản chính tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC theo mẫu AP05 tại Phụ lục, có đóng dấu giáp lai ảnh và xác nhận của lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền hoặc lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;

b) 02 ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;

c) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cấp thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền ký theo mẫu AP03 tại Phụ lục;

d) Bản chính văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng bản điện tử văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền.

4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi được cấp có thẩm quyền đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cấp mới, cấp lại thẻ ABTC theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

5. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.

6. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện nộp lệ phí theo quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm trao đổi dữ liệu nhân sự của người đề nghị cấp thẻ với cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.

Sau khi nhận được dữ liệu nhân sự của người đề nghị cấp thẻ, nếu doanh nhân có đề nghị thì hệ thống APEC sẽ cấp thẻ ABTC điện tử cho doanh nhân và thông báo qua thư điện tử của doanh nhân.

Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày trao đổi dữ liệu nhân sự, các nền kinh tế thành viên APEC xét duyệt nhân sự của người đề nghị cấp thẻ.

Sau khi được các nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận, nếu doanh nhân có nhu cầu in thẻ ABTC cứng thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an theo mẫu AP04 tại Phụ lục. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trả thẻ ABTC cứng cho doanh nhân.

9. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ, ngoài những giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tổ chức xác minh hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an thực hiện đóng hồ sơ.

10. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

11. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

12. Trường hợp doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC đang còn giá trị sử dụng nhưng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sự thay đổi về loại hình, tên gọi thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi công văn thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và đề nghị cho phép doanh nhân đó tiếp tục được sử dụng thẻ ABTC đến khi hết giá trị sử dụng. Sau khi thẻ ABTC đã hết giá trị sử dụng thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân theo quy định tại Điều này.