vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm đề nghị hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 28/2026/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-TTg › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm đề nghị hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Quyết định này:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện thẻ ABTC cứng bị mất thì doanh nhân gửi đơn báo mất trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính theo mẫu AP06 tại Phụ lục đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã để đề nghị hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC cứng. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và người gửi đơn về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng theo mẫu AP07 tại Phụ lục.

2. Đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 16 Quyết định này thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi thẻ ABTC, gửi văn bản và thẻ ABTC cứng nếu có đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC đồng thời thông báo cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

3. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 16 Quyết định này thì sau 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.

4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Quyết định này thì cấp có thẩm quyền, Cơ quan điều tra, Tòa án có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC,

5. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 16 Quyết định này thì Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.

6. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 16 Quyết định này thì Tòa án, Cơ quan thi hành án, Viện Kiểm sát nhân dân, Cơ quan Công an có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.

7. Đối với trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Quyết định này thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền ký văn bản hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC, gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.