vanban.org

Điều 13. Đối với cây còn nhỏ, dưới 1 năm tuổi: — Quyết định 28/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2019 Thay thế: 23/2019/QĐ-UBND · 11/10/2019
Vĩnh Long Ban hành 25/12/2009 Hiệu lực 04/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 28/2009/QĐ-UBND
21/10/201923/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 1492/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng · 1492/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2009/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối với cây còn nhỏ, dưới 1 năm tuổi:

1. Trường hợp còn đất để trồng lại: Tính đền bù công bứng cây, di dời, vận chuyển, trồng lại theo giá ngày công thực tế ở địa phương nơi có công trình.

2. Trường hợp không còn đất để trồng lại (giải toả trắng, thu hồi hết đất), tính đền bù bằng giá trị cây giống (giá cây giống lấy trên cơ sở giá bán cây giống của trại cây giống trực thuộc Trung tâm Giống - Sở NN & PTNT tỉnh Vĩnh Long) và chỉ tính cây thật sự mới trồng, đúng mật độ, không tính cây mọc tự nhiên, mọc hoang.

3. Đối với những loại cây chưa có trong bảng giá. Hội đồng bồi thường huyện, thành phố căn cứ vào đặc điểm của cây, lấy giá trị cây tương đương trong bảng giá trên để tổng hợp vào phương án bồi thương gởi Hội đồng thẩm định xem xét, trình cấp thẩm quyền quyết định.