vanban.org

Điều 11. Vườn tạp — Quyết định 28/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2019 Thay thế: 23/2019/QĐ-UBND · 11/10/2019
Vĩnh Long Ban hành 25/12/2009 Hiệu lực 04/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 28/2009/QĐ-UBND
21/10/201923/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 1492/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng · 1492/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Vườn tạp

1. Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất gồm nhiều loại cây không có hiệu quả kinh tế (cây mọc hoang, cây lấy gỗ, cây ăn trái lâu năm…), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng.

2. Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân với đơn giá chuẩn của cây cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, nhưng tổng giá trị đền bù không vượt quá 80% giá trị vườn trồng chuyên đúng mật độ (nếu vượt lấy giá trị bằng 80% vườn trồng chuyên).