vanban.org

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép — Quyết định 28/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/08/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 30/07/2009 Hiệu lực 09/08/2009 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 28/2009/QĐ-UBND
09/08/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 38/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2009/QĐ-UBND › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính, 01 bản photo);

c) Quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước (bản sao có chứng nhận của công chứng);

d) Dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với dự án xây dựng cơ sở tôn giáo được UBND tỉnh chấp thuận;

Đối với dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đầu tư thì kèm theo giấy chứng nhận đầu tư;

đ) Văn bản thỏa thuận quy hoạch của sở Xây dựng hoặc sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án theo thẩm quyền đối với dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước;

e) Bản tự kê khai của tổ chức kinh tế trong nước thực hiện dự án không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước về tất cả các khu đất, tình trạng sử dụng đất đã được nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đó (nếu có) và tự nhận xét về việc chấp hành pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng từng khu đất.

2. Trình tự thực hiện:

Thời hạn thực hiện các bước thủ tục hành chính theo quy định tại  Khoản này là 35 ngày.

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển một bộ hồ sơ đến sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 01 ngày.

Trích đo bản đồ địa chính khu vực chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển kết quả đến sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời gởi số liệu địa chính và hồ sơ có liên quan đến cơ quan Thuế để xác định mức thu nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Cơ quan Thuế

Tiếp nhận hồ sơ, xác định mức thu nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện và gởi kết quả đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường

 - Đối với dự án phải xác minh việc chấp hành pháp luật đất đai thì sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong quá trình đo lập bản đồ địa chính khu đất và thẩm định hồ sơ đất đai.

- Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trong thời hạn 07 ngày.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày.

đ) Sở Tài nguyên và Môi trường

Nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày.

e) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

Trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thông báo mức nghĩa vụ tài chính cho người phải thực hiện.

Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, thu phí và lệ phí, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn 02 ngày.