vanban.org

Điều 10. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng — Quyết định 28/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/08/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 30/07/2009 Hiệu lực 09/08/2009 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 28/2009/QĐ-UBND
09/08/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 38/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2009/QĐ-UBND › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án sau đây:

a) Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;

b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

d) Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

đ) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

e) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;

g) Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

h) Sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

i) Sử dụng đất thực hiện các dự án có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA;

k) Sử dụng đất thực hiện các dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài;

l)  Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

m) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ;

n) Sử dụng đất để thực hiện các dự án quan trọng do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

o) Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế trong đô thị hiện có gồm dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, dự án xây dựng nhà ở công vụ, dự án xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm; dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên;

p) Sử dụng đất để thực hiện các dự án khu dân cư (bao gồm dự án hạ tầng khu dân cư và dự án nhà ở), trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong khu vực mở rộng khu đô thị hiện có hoặc khu đô thị mới;

q) Sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư (bao gồm dự án hạ tầng khu dân cư và dự án nhà ở), trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong khu dân cư nông thôn hiện có, khu dân cư nông thôn mở rộng hoặc khu dân cư nông thôn xây dựng mới;

s) Sử dụng đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất bao gồm: khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (không bao gồm khu du lịch sinh thái); khu vui chơi giải trí ngoài trời phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh; khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo hình thức chăn nuôi công nghiệp, có hạ tầng đồng bộ và có nhiều chủ thể đầu tư chăn nuôi.

2. Tất cả các trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (sau đây gọi là quy hoạch chi tiết). Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa phù hợp với quy hoạch chi tiết, thì phải được thể hiện trong quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất hoặc văn bản thỏa thuận quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hồ sơ thu hồi đất

Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm: 

a) Quyết định thành lập đơn vị hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức trong nước (bản sao có chứng nhận của công chứng);

b) Dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với dự án xây dựng cơ sở tôn giáo được UBND tỉnh chấp thuận;

Đối với dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì có văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác định: chủ đầu tư, vị trí quy mô dự án; tính chất, mục đích sử dụng đất của dự án; hình thức giao đất, cho thuê đất và các vấn đề khác có liên quan;  

c) Đối với dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được xét duyệt, công bố công khai và có văn bản thỏa thuận quy hoạch của sở Xây dựng hoặc sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án theo thẩm quyền;

d) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho người đang sử dụng đất biết về các nội dung trong phương án tổng thể;

đ) Giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án thuộc diện phải cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Trình tự ban hành quyết định thu hồi đất.

Thời hạn thực hiện các bước thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản này là 35 ngày.  

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển một bộ hồ sơ đến sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 01 ngày.

Trích đo địa chính khu vực thu hồi đất và chuyển kết quả đến sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường

Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi đất trong thời hạn 07 ngày.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh

Ký quyết định thu hồi đất và chuyển hồ sơ cho sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 ngày.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường

Nhận quyết định thu hồi đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày.

đ) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

Trong thời hạn 02 ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử đất cấp tỉnh trao quyết định thu hồi đất cho chủ đầu tư dự án và gởi quyết định thu hồi đất, hồ sơ có liên quan đến các tổ chức bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc để niêm yết tại trụ sở.

5. Trường hợp chủ đầu tư thỏa thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường và thời gian giao trả mặt bằng thì không cần phải lập phương án tổng thể và chi tiết về bồi thường, giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất về việc thỏa thuận đó và tổ chức thực hiện chi trả tiền bồi thường.

Tranh chấp về hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận mức bồi thường, chuyển nhượng về quyền sử dụng đất và tài sản trên đất giữa chủ đầu tư dự án và người có đất trong phạm vi dự án do Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.