vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, chuyển nhượng, tiếp tục chuyển quyền giấy phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản — Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2009 Thay thế: 2558/2009/QĐ-UBND · 30/10/2009
Cao Bằng Ban hành 27/12/2007 Hiệu lực 06/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
06/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, chuyển nhượng, tiếp tục chuyển quyền giấy phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp các loại giấy phép sau:

a) Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản kim loại theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 56 của Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.

b) Giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXDTT; giấy phép khai thác VLXDTT đá vôi đối với các tổ chức có quy mô công suất từ 100.000 m3/năm trở lên.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác, chế biến VLXD TT đối với các tổ chức có công suất khai thác nhỏ hơn 100.000 m3/năm. Cấp giấy chứng nhận đăng ký khai thác VLXDTT đối với các khu vực nằm trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ phục vụ xây dựng công trình đó.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy phép khai thác VLXDTT sét sản xuất gạch đối với tư nhân, sản xuất gạch không nung từ bột đá; đối với khai thác cát, cuội, sỏi lòng sông, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định cụ thể.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép nào thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, chuyển nhượng, chuyển quyền hoạt động khoáng sản giấy phép đó.