vanban.org

Điều 4. Giải thích một số thuật ngữ — Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2009 Thay thế: 2558/2009/QĐ-UBND · 30/10/2009
Cao Bằng Ban hành 27/12/2007 Hiệu lực 06/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
06/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích một số thuật ngữ

1. Giấy phép hoạt động khoáng sản là giấy phép được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân bao gồm giấy phép  khảo sát, giấy phép  thăm dò, giấy phép  khai thác và giấy phép chế biến khoáng sản.

2. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là loại vật liệu không đạt yêu cầu để làm nguyên liệu có giá trị cao hơn VLXDTT theo tiêu chuẩn Việt Nam. Trên phạm vi tỉnh Cao Bằng các loại VLXDTT bao gồm: đá vôi, đá phiến sét, cát cuội sỏi, sét làm gạch, than bùn.

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản là sự đánh giá chi tiết tính hợp lý về công nghệ khai thác và khả năng phát triển, hiệu quả của dự án khai thác mỏ làm cơ sở để quyết định đầu tư. Cơ sở lập báo cáo nghiên cứu khả thi là kết quả thăm dò.