vanban.org

Điều 13. Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2009 Thay thế: 2558/2009/QĐ-UBND · 30/10/2009
Cao Bằng Ban hành 27/12/2007 Hiệu lực 06/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
06/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản

Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản tuân thủ Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động kháng sản; cụ thể như sau:

- Giấy phép thăm dò:

- Giấy phép khai thác:

- Giấy phép khai thác tận thu:

- Giấy phép chế biến:   

2.000.000 đồng/1 giấy phép;

            4.000.000 đồng/1 giấy phép;

               500.000 đồng/1 giấy phép;

                   2.000.000đồng/1 giấy phép.

Các giấy phép gia hạn, chuyển nhượng, thừa kế mức nộp lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng ở các mức thu trên.