vanban.org

Điều 17. Quy định giám đốc điều hành mỏ — Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2009 Thay thế: 2558/2009/QĐ-UBND · 30/10/2009
Cao Bằng Ban hành 27/12/2007 Hiệu lực 06/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
06/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quy định giám đốc điều hành mỏ

Giám đốc điều hành mỏ và tiêu chuẩn giám đốc điều hành mỏ được tuân thủ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Các trường hợp hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng không nhất thiết phải có giám đốc điều hành mỏ bao gồm:

1. Khai thác đá vôi VLXDTT quy mô dưới 100.000 m3/năm, nhưng phải có người chỉ huy nổ mìn và thợ mìn được đào tạo theo quy định.

2. Khai thác cát, cuội, sỏi lòng sông, khai thác sét sản xuất gạch đối với tư nhân.