vanban.org

Điều 15. Thời hạn, diện tích khu vực hoạt động khoáng sản — Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2009 Thay thế: 2558/2009/QĐ-UBND · 30/10/2009
Cao Bằng Ban hành 27/12/2007 Hiệu lực 06/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2558/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 2732/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2732/2007/QĐ-UBND
06/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2732/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thời hạn, diện tích khu vực hoạt động khoáng sản

1. Thời hạn  giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

a) Thời hạn của một giấy phép khảo sát - thăm dò khoáng sản VLXDTT không quá 12 tháng. Giấy phép này không được gia hạn, không được chuyển nhượng.

b) Thời hạn của một giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác đá VLXDTT công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên được xác định trên cơ sở tuổi thọ của mỏ được Hội đồng thẩm định phê duyệt, nhưng thời hạn không được vượt quá mười (10) năm. Được phép gia hạn nhiều lần, tổng thời gian gia hạn không quá năm (05) năm.

c) Thời hạn của một giấy phép khai thác VLXDTT đá vôi đối với trường hợp công suất khai thác nhỏ hơn 100.000 m3/năm; khai thác sét làm gạch thủ công bán cơ giới đối với tư nhân; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản không vượt quá ba (03) năm. Được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không vượt quá hai (02) năm.

d) Sau sáu (06) tháng kể từ ngày giấy phép hoạt động khoáng sản có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được cấp phép không tiến hành hoàn tất các thủ tục thuê đất, ký quỹ môi trường, không thiết kế khai thác hoặc không lập dự án đầu tư khai thác theo đúng quy định hiện hành thì thu hồi giấy phép.

2. Diện tích khu vực hoạt động khoáng sản:

a) Diện tích khu vực khảo sát - thăm dò khoáng sản VLXDTT của một giấy phép không quá mười (10) ha.

b) Diện tích khu vực khai thác khoáng sản, khai thác đá VLXDTT công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên của một giấy phép được xác định trên cơ sở khoanh định phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác và được Hội đồng thẩm định, phê duyệt.

c) Diện tích khu vực khai thác VLXDTT đá vôi đối với trường hợp có công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm; khai thác sét làm gạch thủ công bán cơ giới đối với tư nhân của một giấy phép không vượt quá một (01) ha. Đối với trường hợp có công suất khai thác trên 100.000 m3/năm không quá năm (05) ha; đối với khai thác cát, sỏi lòng sông không vượt quá một (01) km chiều dài đoạn sông.

d) Diện tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản của một giấy phép không vượt quá mười (10) ha.