vanban.org

Điều 9. H ồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh — Quyết định 272/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2011/NĐ-CP · 16/02/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/11/2006 Hiệu lực 24/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài · 272/2006/QĐ-TTg
05/04/201115/2011/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 24/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 233/1999/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. · 233/1999/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 272/2006/QĐ-TTg › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. H ồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh

Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh được gửi cho cơ quan cấp bảo lãnh gồm: 

1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh Chính phủ và đề nghị chính thức của người vay;

2. Các văn bản về tư cách pháp lý tóm tắt lịch sử hoạt động của doanh nghiệp là chủ đầu tư;

3. Quyết định đầu tư kèm theo hồ sơ dự án theo quy định hiện hành;

4. Phương án tài chính chứng minh khả năng hoàn trả vốn vay, trong đó xác định rõ (i) nguồn vốn đầu tư (gồm vốn tự có, vốn vay); (ii) tính khả thi của khoản vay về điều kiện vay; (iii) khả năng hoàn trả của dự án;

5. Các bản chào của người cho vay kèm theo dự thảo thỏa thuận vay;

6. Các Báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với những trường hợp các doanh nghiệp chưa đủ 3 năm hoạt động thì phải có các báo cáo tài chính của công ty mẹ hoặc của các công ty là cổ đông chiến lược và văn bản cam kết của cơ quan chủ quản cấp trên hoặc của công ty mẹ, cổ đông chiến lược đảm bảo khả năng trả nợ;

7. Văn bản cam kết chấp nhận mức phí bảo lãnh theo quy định của cơ quan cấp bảo lãnh.