vanban.org

Điều 8. Điều kiện cấp bảo lãnh — Quyết định 272/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2011/NĐ-CP · 16/02/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/11/2006 Hiệu lực 24/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài · 272/2006/QĐ-TTg
05/04/201115/2011/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 24/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 233/1999/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. · 233/1999/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 272/2006/QĐ-TTg › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện cấp bảo lãnh

1. Điều kiện về chương trình, dự án:

a) Các chương trình, dự án vay vốn có phương án tài chính được cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và xác định là có hiệu quả, có khả năng trả nợ;

b) Các chương trình, dự án vay của các tổ chức tín dụng có phương án tài chính được Ngân hàng Nhà nước thẩm định và đề nghị cơ quan cấp bảo lãnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh;

c) Được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cấp bảo lãnh.

2. Điều kiện về người vay:

a) Đảm bảo tối thiểu 20% tổng mức vốn đầu tư cho từng chương trình, dự án là vốn chủ sở hữu;

b) Có đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;

c) Có hoạt động kinh doanh bình thường, không bị lỗ trong 3 năm liên tục gần nhất, hiện tại không có các khoản nợ vay trong và ngoài nước quá hạn;

d) Chấp nhận mức phí bảo lãnh quy định tại Điều 14 Quy chế này;

đ) Chấp nhận các hình thức chế tài do cơ quan cấp bảo lãnh thực hiện kể cả việc phong tỏa các tài khoản để cưỡng chế việc bồi hoàn nghĩa vụ tài chính do cơ quan cấp bảo lãnh thực hiện thay.

3. Điều kiện về khoản vay:

a) Trị giá khoản vay nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực công và dự báo mức vay của khu vực tư nhân được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Có mức tối thiểu tương đương 10 triệu USD, trừ các khoản vay cho các chương trình, dự án nêu ở khoản 3 Điều 7 Quy chế này;

c) Có thời hạn vay tối thiểu là 10 năm;

d) Loại tiền vay phải là loại tiền tự do chuyển đổi;

đ) Lãi suất vay, các loại phí và chi phí phù hợp với điều kiện hiện tại của thị trường quốc tế;

đ) Nội dung các điều khoản trong thỏa thuận vay phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.