vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh — Quyết định 272/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2011/NĐ-CP · 16/02/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/11/2006 Hiệu lực 24/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài · 272/2006/QĐ-TTg
05/04/201115/2011/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 24/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 233/1999/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. · 233/1999/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 272/2006/QĐ-TTg › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh

Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ có trách nhiệm:

1. Ban hành và hướng dẫn quy trình xem xét, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

2. Thẩm định phương án tài chính và các điều kiện cấp bảo lãnh theo hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh cho các chương trình, dự án cụ thể trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh;

3. Tham gia quá trình thương thảo thỏa thuận vay về các điều kiện vay và chủ trì đàm phán về nội dung thư bảo lãnh;

4. Trực tiếp cấp bảo lãnh Chính phủ và tổ chức quản lý các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh như đối với các khoản vay nước ngoài của Chính phủ theo quy định tại Điều 6 khoản 1 mục g của Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;

5. Tổng hợp các khoản vay của các tổ chức tín dụng yêu cầu bảo lãnh Chính phủ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

6. Xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ để tổng hợp vào hạn mức vay thương mại hàng năm của Chính phủ;

7. Đánh giá tình hình thực hiện bảo lãnh Chính phủ và báo cáo tiến độ giải ngân, thanh toán nợ và dư nợ nước ngoài của các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh theo Quy chế thu thập, báo cáo, tổng hợp, chia sẻ và công bố thông tin về nợ nước ngoài;

8. Thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh đối với người nhận bảo lãnh (người cho vay nước ngoài);

9. Áp dụng các công cụ tài chính và các chế tài theo quy định của pháp luật để truy đòi số nợ và các chi phí phát sinh có liên quan đến việc trả thay người được bảo lãnh;

10. Thực hiện việc kiểm tra kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn vay nước ngoài để giám sát khả năng trả nợ của người được bảo lãnh.