vanban.org

Điều 11. Trình tự xem xét cấp bảo lãnh — Quyết định 272/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2011/NĐ-CP · 16/02/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/11/2006 Hiệu lực 24/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài · 272/2006/QĐ-TTg
05/04/201115/2011/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 24/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 233/1999/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. · 233/1999/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 272/2006/QĐ-TTg › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự xem xét cấp bảo lãnh

Việc xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ được thực hiện theo trình tự sau:

­1. Thẩm định phương án tài chính và khả năng trả của dự án

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp bảo lãnh nhận được hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh đầy đủ và hợp lệ từ người vay, cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định phương án tài chính theo các điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh với các nội dung sau:

a) Thẩm định đối tượng, loại hình dự án đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này;

b) Thẩm định phương án tài chính và khả năng trả nợ của dự án. Phương pháp thẩm định được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này;

c) Sau khi thẩm định, cơ quan cấp bảo lãnh phải có báo cáo về nội dung thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định.

Riêng đối với các doanh nghiệp là các tổ chức tín dụng có các chương trình, dự án vay nước ngoài, các doanh nghiệp lập phương án tài chính để Ngân hàng Nhà nước thẩm định. Trong thời gian 30 ngày làm việc Ngân hàng Nhà nước tổ chức thẩm định phương án tài chính và có công văn chính thức gửi cho cơ quan cấp bảo lãnh kèm theo báo cáo thẩm định. Sau khi nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, trong vòng 10 ngày làm việc cơ quan cấp bảo lãnh có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho khoản vay.

2. Chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

Sau khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp bảo lãnh, Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chấp thuận bảo lãnh hoặc từ chối bảo lãnh làm cơ sở cho cơ quan cấp bảo lãnh, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện.

3. Đàm phán nội dung thỏa thuận vay, nội dung thư bảo lãnh và nội dung ý kiến pháp lý 

a) Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cấp bảo lãnh Chính phủ, người được bảo lãnh tiến hành đàm phán thỏa thuận vay    với sự tham gia của cơ quan cấp bảo lãnh và Bộ Tư pháp. Ít nhất trong vòng 03 ngày làm việc trước khi tiến hành đàm phán thỏa thuận vay, người được bảo lãnh cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh và Bộ Tư pháp những tài liệu sau: dự thảo thỏa thuận vay; hợp đồng thương mại đã ký kết (trường hợp đầu tư theo hình thức EPC); dự thảo thư bảo lãnh và dự thảo ý kiến pháp lý;

Cơ quan cấp bảo lãnh chủ trì việc đàm phán nội dung thư bảo lãnh và Bộ Tư pháp chủ trì đàm phán nội dung ý kiến pháp lý. Nội dung thư bảo lãnh sau khi đạt được thỏa thuận phải được cơ quan cấp bảo lãnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Ký kết thỏa thuận vay: sau khi đàm phán thống nhất các nội dung trong thỏa thuận vay, người được bảo lãnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến hành ký thỏa thuận vay;

c) Hoàn thiện hồ sơ cấp bảo lãnh: sau khi ký kết thỏa thuận vay, người được bảo lãnh cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh thỏa thuận vay đã ký và văn bản cam kết có xác nhận của cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục II đính kèm Quy chế này để hoàn thiện hồ sơ bảo lãnh.

4. Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Sau khi nhận được báo cáo của cơ quan cấp bảo lãnh, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ:  

a) Phê duyệt nội dung thư bảo lãnh và giao cho Bộ Tài chính phát hành bảo lãnh;

b) Giao cho Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý về thỏa thuận vay, thư bảo lãnh, người bảo lãnh và người được bảo lãnh;

c) Giao Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan cấp bảo lãnh chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền  làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng trong trường hợp thủ tục tố tụng được thoả thuận là tố tụng toà án.

5. Phát hành thư bảo lãnh, ý kiến pháp lý và đăng ký khoản vay

a) Phát hành thư bảo lãnh: sau khi hoàn tất toàn bộ hồ sơ cấp bảo lãnh, trong vòng 10 ngày làm việc cơ quan cấp bảo lãnh sẽ phát hành thư bảo lãnh. Thư bảo lãnh được phát hành bốn (04) bản chính, cơ quan cấp bảo lãnh lưu hồ sơ một (01) bản, người được bảo lãnh lưu một (01) bản, Bộ Tư pháp lưu một (01) bản và một (01) bản được chuyển cho người cho vay thông qua người được bảo lãnh. Đồng thời, cơ quan cấp bảo lãnh có công văn kèm theo thư bảo lãnh chính thức đã được ký gửi Bộ Tư pháp để Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý về các nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Đăng ký khoản vay: sau khi thư bảo lãnh được phát hành, người được bảo lãnh đăng ký khoản vay tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 về Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;

c) Xác nhận Đại diện tiếp nhận tài liệu tố tụng: trong trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong thỏa thuận vay và thư bảo lãnh là tố tụng toà án, cơ quan cấp bảo lãnh phối hợp với Bộ Ngoại giao chỉ định cơ quan đại diện Việt Nam thích hợp tại nước ngoài được ủy quyền làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho người được bảo lãnh và cơ quan cấp bảo lãnh;

Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Ngoại giao và căn cứ theo đề nghị kèm theo mẫu văn bản ủy quyền của cơ quan cấp bảo lãnh, cơ quan đại diện Việt Nam được ủy quyền ký xác nhận văn bản đồng ý làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng để  chuyển cho người nhận bảo lãnh và sao gửi cho cơ quan cấp bảo lãnh;

d) Cấp ý kiến pháp lý về bảo lãnh và thỏa thuận vay: trong vòng 10 ngày làm việc, trên cơ sở đề nghị của cơ quan cấp bảo lãnh, Bộ Tư pháp phát hành ý kiến pháp lý thành hai (02) bản chính, một (01) bản gửi cho người nhận bảo lãnh và một (01) bản do Bộ Tư pháp lưu giữ.

6. Đối với các dự án đặc biệt có tầm quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân được Thủ tướng Chính phủ chỉ định cấp bảo lãnh và cho phép miễn thẩm định; các khoản vay thương mại đi cùng khoản viện trợ không hoàn lại hoặc vay ODA để tạo thành nguồn tài trợ dưới dạng tín dụng hỗn hợp (dự án đã được chỉ định theo các nguồn tài trợ đi kèm), trình tự xem xét bảo lãnh được thực hiện theo các quy định từ khoản 3 đến khoản 5 Điều này.