vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp — Quyết định 272/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2011/NĐ-CP · 16/02/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/11/2006 Hiệu lực 24/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài · 272/2006/QĐ-TTg
05/04/201115/2011/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 24/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 233/1999/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. · 233/1999/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 272/2006/QĐ-TTg › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp

1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:

a) Thẩm định phương án vay của các tổ chức tín dụng gửi cơ quan cấp bảo lãnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh;

b) Xác nhận đăng ký các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh;

c) Phối hợp với cơ quan cấp bảo lãnh trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay, giám sát việc trả nợ nước ngoài của các dự án do Ngân hàng Nhà nước thẩm định;

d) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan cấp bảo lãnh trong việc tạo điều kiện cho cơ quan cấp bảo lãnh thực hiện các trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh đối với người được bảo lãnh.

2. Bộ Tư pháp:

a) Tham gia ý kiến về những vấn đề pháp lý trong các thoả thuận về vay, các thoả thuận về bảo lãnh Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; tham gia ý kiến trong trường hợp cần thiết về những vấn đề pháp lý khác có liên quan đến các văn kiện vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong nước theo đề nghị của người vay và của cơ quan cấp bảo lãnh;

b) Thẩm định những vấn đề khác nhau giữa các thoả thuận về vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ và pháp luật trong nước;

c) Cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận vay, thư bảo lãnh, người bảo lãnh và người được bảo lãnh.

3. Bộ Ngoại giao: phối hợp với cơ quan cấp bảo lãnh chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng liên quan đến bảo lãnh Chính phủ và chuyển toàn bộ hồ sơ cho cơ quan cấp bảo lãnh trong trường hợp thủ tục tố tụng được thoả thuận trong thỏa thuận vay và thư bảo lãnh là tố tụng toà án.

4. Các cơ quan khác liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan cấp bảo lãnh thực hiện quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài theo chức năng, thẩm quyền của mình và theo quy định tại Quy chế này.