vanban.org

Điều 20. Đối với người được bảo lãnh — Quyết định 272/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2011/NĐ-CP · 16/02/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/11/2006 Hiệu lực 24/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài · 272/2006/QĐ-TTg
05/04/201115/2011/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 24/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 233/1999/QĐ-TTg Ban hành Quy chế Bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. · 233/1999/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 272/2006/QĐ-TTg › Chương VII › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đối với người được bảo lãnh

1. Người được bảo lãnh có nghĩa vụ:

a) Cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết liên quan để cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh;

b) Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thỏa thuận vay đã ký và các nghĩa vụ của người được bảo lãnh đối với cơ quan cấp bảo lãnh theo Quy chế này;

c) Thực hiện việc đăng ký tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;

d) Cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh theo định kỳ và khi cần thiết các báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan quản lý tài chính nhà nước cấp trên; báo cáo kế hoạch, tình hình rút vốn vay, trả nợ, dư nợ; báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án và các tình huống đặc biệt có ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chương trình, dự án và khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận vay theo đúng các yêu cầu và quy định của cơ quan cấp bảo lãnh;

đ) Tạo điều kiện cho cơ quan cấp bảo lãnh kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, dự án khi cần thiết;

e) Nộp phí bảo lãnh kịp thời và đầy đủ theo quy định tại Quy chế này;

g) Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với cơ quan cấp bảo lãnh trong văn bản cam kết theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quy chế này.

 2. Khi đến hạn trả nợ, trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì người được bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp bảo lãnh trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 45 ngày, nêu rõ lý do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ và cam kết hoàn trả số tiền mà cơ quan cấp bảo lãnh sẽ trả nợ thay cộng toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc trả nợ thay.

3. Sau khi trả nợ thay, người được bảo lãnh phải ký thỏa thuận cho vay bắt buộc theo các điều kiện cụ thể sau:  

a) Về lãi suất: theo mức lãi suất cao hơn 2 mức lãi suất sau: (i) lãi suất quy định tại Hợp đồng vay; (ii) lãi suất LIBOR/6 tháng đối với đồng tiền vay theo Hợp đồng vay cộng với 2%/năm. Thời gian tính lãi kể từ ngày cơ quan cấp bảo lãnh thanh toán thay người được bảo lãnh cho tới ngày cơ quan cấp bảo lãnh thu hồi được khoản tiền đó.

b) Về thời hạn cho vay bắt buộc: thời hạn cho vay bắt buộc được xem xét tuỳ thuộc vào khả năng trả nợ của từng dự án, nhưng tối đa không quá 5 năm.

c) Nguồn cho vay bắt buộc được lấy từ Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài.

4. Trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm các cam kết trong thoả thuận cho vay bắt buộc trong 2 lần liên tiếp, ngoài tài sản thế chấp được quy định tại Điều 16 Quy chế này, người được bảo lãnh phải mở “tài khoản đặc biệt” và toàn bộ doanh thu của người được bảo lãnh phải chuyển qua tài khoản này đảm bảo việc ưu tiên thanh toán được dành cho việc thanh toán trả nợ nước ngoài đã được Chính phủ bảo lãnh. Số dư tối thiểu trong tài khoản đặc biệt bằng 100% số tiền phải trả của kỳ hạn nợ tiếp theo và sẽ phải duy trì trong vòng 1 năm liên tiếp. Sau thời hạn này, nếu người được bảo lãnh thực hiện đúng cam kết thì việc áp dụng tài khoản này sẽ được xoá bỏ.