Điều 32. Khen thưởng
1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quyết định tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, lập thành tích đột xuất hoặc có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua chuyên đề theo quy định.
b) Quyết định tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, cờ thi đua, tập thể lao động xuất sắc cho tập thể và cá nhân theo quy định hiện hành.
c) Xem xét, xác nhận thành tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; trình Thủ tướng Chính phủ, đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước cho các tập thể, cá nhân theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
d) Quyết định hủy bỏ các quyết định của cơ quan, địa phương về khen thưởng trái với quy định của pháp luật.
e) Giải quyết, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về khen thưởng.
2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 điều này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong toàn tỉnh.
c) Xem xét, thẩm định hồ sơ và trình các cấp khen thưởng theo quy định hiện hành.
3. Thẩm quyền của Giám đốc sở và tương đương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã
a) Quyết định khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, lập được thành tích đột xuất hoặc có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua chuyên đề theo quy định.
b) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” danh hiệu “Lao động tiên tiến; “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, bản, tổ dân phố văn hóa.