vanban.org

Điều 26. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2016 Thay thế: 37/2016/QĐ-UBND · 12/10/2016
Lai Châu Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm viquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 27/2015/QĐ-UBND
25/10/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 5 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung quy định tại Điều 25 quy định này.

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc diện Thường trực, Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và các chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 trở lên sau khi có thông báo của Tỉnh ủy; giới thiệu nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch của các tổ chức Hội, Quỹ cấp tỉnh; lãnh đạo Tổ chức phi chính phủ; Người đại diện quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp; tham mưu Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến.

3. Thẩm định hồ sơ và thỏa thuận với Ban Tổ chức Tỉnh ủy quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễm nhiệm đối với Trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cán bộ lãnh đạo quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,5 đến dưới 0,6 và chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo từ hành chính sang sự nghiệp và ngược lại; (trừ hiệu trưởng, hiệu phó các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non thuộc các huyện, thành phố); chuyển ra ngoài tỉnh đối với trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chuyên viên chính từ bậc 1 đến bậc 4.

4. Quyết định chuyển ra ngoài tỉnh đối với trưởng các phòng ban chuyên môn của các sở, ban, ngành, chuyên viên chính từ bậc 1 đến bậc 4 sau khi có thông báo của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

5. Quyết định chuyển ra ngoài tỉnh đối với trưởng các phòng ban chuyên môn của các huyện, thành phố, chuyên viên chính từ bậc 1 đến bậc 4 sau khi có thông báo của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.