vanban.org

Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm viquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/01/2026 Thay thế: 03/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Lai Châu Ban hành 20/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm viquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 21/2024/QĐ-UBND
08/01/202603/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/202569/2025/QĐ-UBNDThay cụm từ 01/07/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 27/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/01/2026 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐ-UBND 21

Lai Châu, ngày 20 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

QUY ĐỊNH
Về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 69/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý

1. Đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ.

2. Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện một số nội dung cụ thể về quản lý công chức, viên chức theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.

3. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự thông suốt trong quản lý ngành, lĩnh vực công tác, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.

4. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong quản lý công chức, viên chức nhằm tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng công chức, viên chức thuộc quyền quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp có thẩm quyền về các quyết định của mình và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý công chức, viên chức

1. Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác.

2. Nâng lương; chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, công chức; chuyển chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thăng hạng viên chức.

3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ.

4. Nghỉ hưu, thôi việc, tạm đình chỉ công tác, kỷ luật.

Chương II TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH, UBND CẤP HUYỆN

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh, từ cơ quan, đơn vị ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đến công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, .

2. Quyết định cho công chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, chuyển công tác ra ngoài tỉnh, chuyển đến các cơ quan, đơn vị ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

3. Thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh .

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh

1. Tổ chức tuyển dụng viên chức sau khi có quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý.

2. Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Quyết định điều động, biệt phái công chức giữa các phòng và tương đương; chuyển công chức đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu nhiệm vụ; chuyển viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Quyết định cho công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý chuyển công tác đến các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, ; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân . Quyết định cho viên chức chuyển công tác ra ngoài tỉnh.

5. Tiếp nhận công chức từ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân ; cán bộ, công chức các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đến công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Tiếp nhận viên chức từ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân ; viên chức các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

7. Nâng lương; chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch công chức; chuyển chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung và các phụ cấp lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý;

Quyết định chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý; xét chuyển chức danh nghề nghiệp khi viên chức thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng hoặc chuyển từ công chức sang làm viên chức đối với viên chức hạng II trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý.

8. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng V lên hạng IV, từ hạng IV lên hạng III, từ hạng III lên hạng II. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý.

9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ đối với chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó các phòng và tương đương thuộc thẩm quyền quản lý (trừ chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).

10 Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

11. Quyết định tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

12. Không áp dụng khoản 1, khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều này đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 69/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 69/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp cơ quan, đơn vị được phân cấp tuyển dụng viên chức theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã ban hành trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu chưa triển khai thực hiện thì thực hiện theo Quyết định này.

Điều 9. Xử lý vi phạm

Người có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ về quản lý công chức, viên chức vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Bổ sung, điều chỉnh

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.

Nội dung này đã bị bãi bỏ bởi 69/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Nội dung này đã bị bãi bỏ bởi 69/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/10/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Mục lục Bấm để đi tới điều