Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định các nội dung quy định tại Điểm f Khoản 2 Điều 3 quy định này đối với cán bộ, công chức, viên chức, gồm:
a) Chánh, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở và tương đương; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng; Phó Giám đốc, Giám đốc Bệnh viện huyện, tỉnh.
b) Người đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước, Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng công ty có vốn nhà nước; Chủ tịch, Giám đốc và Kiểm soát viên công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Công chức, viên chức quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 trở lên (trừ hiệu trưởng, hiệu phó các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non thuộc các huyện, thành phố).
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch của các tổ chức hội, quỹ, lãnh đạo tổ chức phi chính phủ cấp tỉnh.
d) Phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên UBND các huyện, thành phố.
2. Chuyển công tác ra ngoài tỉnh đối với chuyên viên chính từ bậc 5 trở lên và tương đương; thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương; nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc ưu tú, nhà giáo ưu tú.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ: Phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; miễm nhiệm, điều động, cách chức, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phê chuẩn việc miễm nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng thuộc đơn vị kế toán cấp I.
5. Hiệp y, cho ý kiến bổ nhiệm cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
6. Quyết định hủy bỏ các quyết định của cơ quan, địa phương về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, bãi nhiệm, từ chức trái với quy định của pháp luật.