Điều 33. Kỷ luật
1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Khoản 1 Điều 25 của quy định này.
b) Quyết định buộc thôi việc đối với chuyên viên chính từ bậc 5 trở lên và tương đương; thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương; nghệ sĩ ưu tú, thầy giáo ưu tú, nhà giáo ưu tú trở lên.
c) Quyết định hủy bỏ các quyết định của cơ quan, địa phương về kỷ luật trái với quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung thuộc Khoản 1 Điều này.
b) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy xem xét buộc thôi việc đối với trưởng các phòng ban chuyên môn sở, ban, ngành và tương đương và chuyên chính từ bậc 1 đến bậc 4.
3. Thẩm quyền của Giám đốc sở và tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 Điều 25 của quy định này; buộc thôi việc chuyên viên chính từ bậc 5 trở lên và tương đương; thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương; nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc ưu tú, nhà giáo ưu tú trở lên (qua Sở Nội vụ).
b) Trình Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy cho ý kiến buộc thôi việc đối với trưởng các phòng cấp sở, huyện và tương đương và chuyên chính từ bậc 1 đến bậc 4.
c) Thành lập Hội đồng xét kỷ luật và Quyết định xử lý đối với công chức, viên chức và nhân viên không thuộc đối tượng tại Khoản 1 Điều 25 của quy định này.