vanban.org

Điều 33. Kỷ luật — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2016 Thay thế: 37/2016/QĐ-UBND · 12/10/2016
Lai Châu Ban hành 11/11/2015 Hiệu lực 21/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm viquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 27/2015/QĐ-UBND
25/10/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 7 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Kỷ luật

1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Khoản 1 Điều 25 của quy định này.

b) Quyết định buộc thôi việc đối với chuyên viên chính từ bậc 5 trở lên và tương đương; thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương; nghệ sĩ ưu tú, thầy giáo ưu tú, nhà giáo ưu tú trở lên.

c) Quyết định hủy bỏ các quyết định của cơ quan, địa phương về kỷ luật trái với quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung thuộc Khoản 1 Điều này.

b) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy xem xét buộc thôi việc đối với trưởng các phòng ban chuyên môn sở, ban, ngành và tương đương và chuyên chính từ bậc 1 đến bậc 4.

 3. Thẩm quyền của Giám đốc sở và tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 Điều 25 của quy định này; buộc thôi việc chuyên viên chính từ bậc 5 trở lên và tương đương; thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương; nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc ưu tú, nhà giáo ưu tú trở lên (qua Sở Nội vụ).

b) Trình Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy cho ý kiến buộc thôi việc đối với trưởng các phòng cấp sở, huyện và tương đương và chuyên chính từ bậc 1 đến bậc 4.

c) Thành lập Hội đồng xét kỷ luật và Quyết định xử lý đối với công chức, viên chức và nhân viên không thuộc đối tượng tại Khoản 1 Điều 25 của quy định này.