vanban.org

Điều 16. Hồ sơ và nội dung thẩm tra dự án đầu tư — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2014 Sửa đổi, bổ sung: 04/2014/QĐ-UBND · 08/01/2014
Long An Ban hành 24/07/2013 Hiệu lực 03/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận và quản lý các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 27/2013/QĐ-UBND
18/01/201404/2014/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 03/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ và nội dung thẩm tra dự án đầu tư

Thời gian thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:

1. Đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc danh mục dự án đầu tư có điều kiện.

a) Hồ sơ thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Nghị  định số 108/2006/NĐ-CP.

b) Nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

2. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

a) Hồ sơ thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 44 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

b) Nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

3. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

a) Hồ sơ thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

b) Nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 và Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.