Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước
1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước tại các đô thị và cụm dân cư tập trung là các đơn vị, được lựa chọn và giao nhiệm vụ bởi chủ sở hữu hệ thống này thông qua một bản hợp đồng quản lý vận hành, quy định rõ ràng các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
2. Nước thải từ khi được xả vào hệ thống thoát nước trở thành tài sản của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
3. Quyền trao cho đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước thông qua hợp đồng quản lý vận hành phải bao gồm:
a) Nhận thanh toán đúng thời hạn cho việc quản lý vận hành như đã được thỏa thuận trong hợp đồng quản lý vận hành, đòi bồi thường thiệt hại tài chính do việc thanh toán chậm gây ra theo đúng hợp đồng quản lý vận hành đã ký.
b) Đề nghị với các cấp chính quyền có thẩm quyền về việc xem xét, bổ sung và sửa đổi quy chuẩn, quy trình tác nghiệp chuẩn, các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan tới các hoạt động thoát nước.
c) Báo cáo với chủ sở hữu và các cơ quan hữu quan có thẩm quyền về các vi phạm của các tổ chức và cá nhân gây ảnh hưởng tới các hoạt động thoát nước.
4. Nhiệm vụ của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước quy định trong hợp đồng quản lý vận hành phải bao gồm các hạng mục sau đây:
a) Vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước, bảo đảm việc cung cấp các dịch vụ thoát nước cho khách hàng cả về chất lượng và số lượng theo đúng hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng dịch vụ đã ký.
b) Tiếp nhận và giải quyết các đơn về dịch vụ thoát nước, ký kết các hợp đồng dịch vụ với khách hàng.
c) Quản lý các tài sản do chủ sở hữu đầu tư, kể cả việc thành lập, duy trì và cập nhật hệ thống hồ sơ tài sản, thường xuyên theo dõi sự hoạt động của các công trình thoát nước và báo cáo với chủ sở hữu tài sản.
d) Theo dõi và báo cáo với chủ sở hữu về hiệu quả hoạt động của hệ thống thoát nước.
đ) Kiểm tra và đánh giá tình trạng hệ thống thoát nước, bảo đảm việc thu gom, xử lý và xả nước vào môi trường theo thỏa thuận, tiến hành các biện pháp sửa chữa kịp thời các trục trặc, hư hỏng mỗi khi xảy ra.
e) Bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hàng theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng dịch vụ.
f) Giải quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, bảo đảm sự hài lòng cao nhất của khách hàng.
g) Việc vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước và các tài sản di động phải theo đúng các quy trình tác nghiệp chuẩn được duyệt.
h) Theo dõi mọi hộ xả nước thải gián tiếp kể cả sinh hoạt lẫn không phải sinh hoạt, bao gồm cả việc thiết lập và duy trì cơ sở dữ liệu của mọi hộ xả nước thải.
i) Xây dựng các kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước của thành phố và trình chủ sở hữu phê duyệt.
k) Xây dựng và trình duyệt bản dự thảo về phí thoát nước và lộ trình thực hiện theo Điều 21 Quy chế này.
l) Đơn vị vận hành hệ thống thoát nước có nhiệm vụ thông báo cho các hộ xả nước thải và nước mưa biết về quy chế và quyền, nghĩa vụ của họ trong hoạt động sản sinh ra nước thải.
5. Đơn vị quản lý vận hành có quyền lấy mẫu nước xả tại nhà của khách hàng bất kể lúc nào. Các kết quả xét nghiệm mẫu có thể dùng làm cơ sở để tính phí nước thải.