Điều 38. Mức tiền thưởng.
1. Tiền thưởng cho tập thể và cá nhân được khen thưởng tính trên mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định có hiệu lực tại thời điểm được khen.
2. Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau:
a. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.
b. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt các danh hiệu thi đua khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua.
Ví dụ: Năm 2009 ông Nguyễn Văn A vừa được thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và được UBND tỉnh tặng “chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” thì ông A được nhận tiền thưởng của cả 02 danh hiệu trên.
c. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của cả danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
Ví dụ: Năm 2009 ông Nguyễn Văn A vừa được thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và được UBND tỉnh tặng Bằng khen thì ông A được nhận tiền thưởng của cả 02 danh hiệu trên.
4. Khen thưởng đột xuất người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, đạt giải trong các hội thi, hội diễn tùy theo thành tích, điều lệ, phạm vi tác dụng và khả năng quỹ thi đua, khen thưởng để thưởng, nhưng nói chung không quá hai lần mức thưởng theo quy định. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
5. Thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh về quy chế khen thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu”.