Điều 28. Xét và trình khen thưởng.
1. Cơ quan nào quản lý về tổ chức, biên chế và quỹ lương thì cơ quan đó có trách nhiệm khen thưởng, hoặc trình cấp trên khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn điển hình thì cấp đó chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền để khen, trường hợp đặc biệt xuất sắc tiêu biểu mới đề nghị cấp trên khen.
3. Trong một năm không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng, trừ các trường hợp khen thưởng đột xuất.
4. Trong một năm, một đối tượng đủ tiêu chuẩn và đã trình xét tặng Bằng khen Thủ tướng hoặc Huân chương thì không đồng thời trình tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện nhiệm vụ thường xuyên.
5. Các đối tượng đề nghị tặng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến Bằng khen Thủ tướng thì sau 2 năm được tặng bằng khen của Thủ tướng mới đề nghị xét tặng Huân chương.
6. Các cơ quan do bộ, ngành trung ương quản lý về tổ chức, biên chế, quỹ lương trình danh hiệu thi đua và khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ hàng năm theo tuyến bộ, ngành; chỉ trình Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng thành tích xuất sắc về tham gia phong trào thi đua của địa phương và thành tích xuất sắc, đột xuất thực hiện nhiệm vụ của tỉnh.
7. Tổ chức, cá nhân làm công tác Đảng, Chuyên trách HĐND, đoàn thể:
a. Tập thể, cá nhân làm công tác Đảng, Đoàn thể ở cấp tỉnh do các Ban của Tỉnh ủy, các Đoàn thể cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.
b. Tập thể, cá nhân làm công tác Đảng, Đoàn thể ở cấp huyện do các Ban của huyện ủy, các Đoàn thể cấp huyện đề nghị Chủ tịch UBND huyện khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.
c. Đại biểu Quốc hội chuyên trách và đại biểu HĐND tỉnh chuyên trách, tập thể HĐND tỉnh do Văn phòng đoàn đại biểu quốc hội và HĐND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã chuyên trách, tập thể HĐND cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.
d. Tập thể và cá nhân thuộc tổ chức công đoàn, theo quy định tại điểm 1, mục III thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP do Liên đoàn lao động tỉnh khen hoặc trình Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng. Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thành tích xuất sắc về thực hiện phong trào thi đua của tỉnh.
e. Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật tỉnh trình khen thưởng các tổ chức hội do Liên hiệp hội quyết định công nhận thành lập và phê duyệt Ban chấp hành. Cá nhân thành viên của Hội đang đương chức thì kết hợp thành tích công tác và do cơ quan, đơn vị quản lý đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.
g. Các tổ chức Xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội đặc thù theo quyết định số 68 /TTg của Thủ tướng Chính phủ được xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng; các tổ chức khác xét đề nghị Giám đốc sở quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với các tổ chức này có trách nhiệm xem xét để khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
h. Các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội ở cấp huyện trình khen theo tuyến huyện, Hội cấp tỉnh khen thưởng đối với Hội cấp huyện mà không trình UBND tỉnh khen cho các đối tượng của Hội ở cấp huyện.
8. Các Doanh nghiệp trình khen theo quy định tại điểm 6, điểm 7 Điều 26 của Quy chế này. Hồ sơ trình khen có ý kiến của UBND cấp huyện nơi có trú sở của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động trong các Khu Kinh tế trình khen qua Ban quản lý Khu Kinh tế nơi có trú sở Doanh nghiệp.
9. Liên minh HTX tỉnh tổ chức khối thi đua theo từng loại hình HTX để thực hiện phong trào thi đua, xét thành tích các đơn vị, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng. Bản báo cáo thành của các HTX có xác nhận của UBND cấp huyện nơi HTX có trú sở.
10. Tập thể, cá nhân ngoài tỉnh, người nước ngoài có thành tích đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh liên quan đến sở, ngành, địa phương, đoàn thể nào thì Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND địa phương đó quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng. Đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài hồ sơ trình khen có ý kiến hiệp y của Sở Ngoại vụ.
11. Việc tổng kết các phong trào thi đua theo chuyên đề của tỉnh do Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể chủ trì phải báo cáo UBND tỉnh về kế hoạch tổng kết. Khi có kế hoạch tổng kết của UBND tỉnh, các đơn vị thống nhất với Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh để xét khen thưởng theo quy định.
12. Khen thưởng cho các đối tượng có thành tích cống hiến do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về khen thưởng.
13. Ban Thi đua -Khen thưởng tỉnh thực hiện việc hiệp y khen thưởng đối với các trường hợp theo quy định tại khoản 15 điều 53 Nghị định 42/2010/NĐ-CP. Các trường hợp Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh xin ý kiến hiệp y, sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời, trường hợp không trả lời Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh trình khen theo quy định.