vanban.org

Điều 24. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 27/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2015
Hà Tĩnh Ban hành 06/09/2011 Hiệu lực 16/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế “thi đua, khen thưởng” · 27/2011/QĐ-UBND
17/07/201525/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua của tỉnh; tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí, dũng cảm cứu người, cứu tài sản, đạt giải nhất trong các kỳ thi, hội diễn Quốc tế, Khu vực, Quốc gia; tổ chức, cá nhân, ngoài tỉnh và nước ngoài có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1. Đối với tập thể:

a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tích cực tham gia các hoạt động xã hội; thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng;

b. Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tích cực hưởng ứng và tổ chức tốt các phong trào thi đua, đời sống vật chất, tinh thần của người lao động được đảm bảo và có chiều hướng phát triển tốt; không có người vi phạm an toàn giao thông.

c. Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch vững mạnh và 02 lần liên tục đạt danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc", hoặc "Đơn vị Quyết thắng".

Số lượng Bằng khen UBND tỉnh về thành tích công tác năm cho tập thể đạt đủ tiêu chuẩn và không quá 10% số tổ chức trực thuộc của đơn vị

2. Đối với cá nhân:

a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đi đầu trong các phong trào thi đua. Bản thân và những người trong gia đình không vi phạm trật tự an toàn giao thông.

b. Tích cực tham gia hoạt động xã hội, tích cực học tập nâng cao trình độ;

c. Phải đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" 02 lần liên tục.

Số lượng bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích công tác năm cho cá nhân không quá 7% số cán bộ công chức đạt tiêu chuẩn của đơn vị.

Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể về số lượng xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh đối với tập thể, cá nhân ở các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp.

3. Đối với các tổ chức hoạt động bán chuyên trách không xét danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc” và "Chiến sỹ thi đua cơ sở" thì việc khen thưởng chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền theo điều lệ của tổ chức; trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc mới đề nghị tặng bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Trong một năm, không trình tặng hai bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho một đối tượng về thành tích đột xuất.

5. Trong một năm đã khen về thành tích chuyên đề thì không xét khen về thành tích công tác năm.

Khen thưởng thành tích chuyên đề chủ yếu khen cho các đối tượng trực tiếp thực hiện nội dung chuyên đề, các đối tượng tham gia gián tiếp (lãnh đạo, chỉ đạo) thì thành tích tham gia chuyên đề xét chung vào thành tích hàng năm tại đơn vị công tác. Trường hợp các đối tượng tham gia nhiều chuyên đề, có thành tích xuất sắc, trong năm chỉ xét tặng bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh một lần.

6. Tập thể và cá nhân đã được tặng huân chương Lao động, hoặc bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm trước thì năm tiếp theo chưa đủ tiêu chuẩn để xét tặng bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh, mà ít nhất phải sau 2 năm mới xét tặng.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, năm 2010 được tặng bằng khen Thủ tướng, năm 2011 đạt chiến sỹ thi đua cơ sở thì năm 2011 không xét tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, năm 2012 nếu đạt chiến sỹ thi đua cơ sở thì đủ điều kiện để xét tặng.