Điều 26. Thẩm quyền khen thưởng.
1. Chủ tịch UBND tỉnh:
a. Quyết định: tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng (đối với Lực lượng Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố, Công an xã, thị trấn), Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân tiêu biểu.
b. Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến về đề nghị tặng “Huân chương”, “Huy chương”, “Danh hiệu vinh dự nhà nước và “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” cho các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
c. Trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước.
2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (bao gồm Trưởng các Ban quản lý khu kinh tế, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh):
a. Quyết định: Công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và tặng Giấy khen.
b. Trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước.
3. Thẩm quyền của Thủ trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện theo Thông tư 163/2006/TT-BQP ngày 26/9/2006, Thông số 179/2007/TT-BQP ngày 04/13/2007 của Bộ Quốc phòng.
4. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã:
a. Quyết định: tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Thôn văn hóa”, Giấy khen; Tặng danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” cho lực lượng Công an xã, bảo vệ Tổ dân phố
b. Trình Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước.
5. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:
a. Quyết định: tặng Giấy khen, công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
b. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp trên cho tập thể, cá nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý.
6. Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần có vốn nhà nước có tham gia Khối thi đua do Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh tổ chức:
a. Ủy ban nhân dân tỉnh giao quyền Quyết định: tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Lao động tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến" và Giấy khen cho tập thể và cá nhân;
b. Trình Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước.
7. Giám đốc Doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà Doanh nghiệp không tham gia Khối thi đua do tỉnh tổ chức:
a. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất giao quyền Quyết định: tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và Giấy khen cho tập thể và cá nhân, thay cho việc đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có trú sở quyết định theo quy định điểm b, mục 3, phần I thông tư số 02/TT-BNV; Quyết định tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến"
b. Đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có trú sở xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước.
8. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động, tập thể người lao động trong các hợp tác xã, các ngành nghề, dịch vụ quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và “Tập thể lao động tiên tiến”.
9. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã trong phạm vi quyền hạn quản lý:
a. Chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện quy trình, tiêu chuẩn khen thưởng, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”; đây là các danh hiệu làm cơ sở để xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc”, tặng Giấy khen của cấp mình và đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước;
b. Không khen thưởng và trình khen thưởng các đối tượng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý của mình.