vanban.org

Điều 22. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 26/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/08/2024
Quảng Trị Ban hành 27/10/2021 Hiệu lực 10/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
24/08/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh Quảng trị · 16/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai năm 2013 được thực hiện theo quy định sau đây:

Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất khi phải tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt được thì chỉ được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại do nguyên nhân khách quan khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; mức bồi thường được tính theo kết quả kiểm đếm thực tế của từng loại máy móc, dây chuyền sản xuất khi phải tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tại thời điểm kiểm đếm. Trường hợp không tháo dỡ được, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.