vanban.org

Điều 21. Bồi thường đối với vật nuôi — Quyết định 26/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/08/2024
Quảng Trị Ban hành 27/10/2021 Hiệu lực 10/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
24/08/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh Quảng trị · 16/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Bồi thường đối với vật nuôi

Bồi thường đối với vật nuôi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì căn cứ quy định sau để tính toán bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm cho từng trường hợp cụ thể. Trường hợp di chuyển được thì tính chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra:

a) Đơn giá vật nuôi là thủy sản để tính bồi thường

Nguyên tắc bồi thường:

Ao nuôi được bồi thường xác định theo chủng loại thủy sản dựa vào thời gian sinh trưởng, quy trình, mật độ thủy sản thả nuôi trong ao để định giá;

Mức bồi thường ao nuôi là thủy sản áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có thủy sản nuôi trong ao tại thời điểm thông báo thu hồi đất. Trường hợp thủy sản thả nuôi sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì chủ hộ tự di dời không tính bồi thường, hỗ trợ;

Mức bồi thường thủy sản nuôi được chia 02 nhóm (nhóm thủy sản nuôi thịt và nhóm thủy sản giống sinh sản):

- Nhóm thủy sản nuôi thịt, chia làm 02 loại:

+ Thủy sản nuôi chuyên nghiệp:

Đối với thủy sản nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể: Thủy sản nuôi từ 03 tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch; Thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 tháng tuổi mức bồi thường bằng 20% giá trị sản lượng thu hoạch;

Trường hợp di dời được thì chỉ bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra; mức bồi thường bằng 10% giá trị sản lượng thu hoạch;

Bảng giá bồi thường do thu hoạch sớm đối với thủy sản nuôi chuyên nghiệp
Loại thủy sảnSản lượng thu hoạch kg/m2
mặt nước (do thu hoạch sớm)
Giá trung bình
(đồng/kg)
Giá trị sản lượng
thu hoạch
(đồng/m2)
Cá tra4,6312.00055.500
Cá lóc3,3318.00059.900
Cá rô đồng3,3320.00066.600
Cá rô phi3,4112.00040.900
Cá diêu hồng3,4115.00051.100
Cá he, cá mè1,0110.00025.400
Các loại cá khác2,5410.00025.400
Tôm0,1680.00012.800

+ Thủy sản nuôi không chuyên nghiệp: Tùy theo giai đoạn sinh trưởng của từng loại thủy sản nuôi trong ao để xem xét mức bồi thường từ 10% - 50% mức bồi thường thủy sản nuôi chuyên nghiệp quy định tại bảng giá bồi thường trên.

- Nhóm thủy sản giống sinh sản, gồm: cá tra, cá lóc lai, cá rô phi, cá diêu hồng, cá trê, tôm...: Chỉ bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường bằng 20% giá thủy sản giống thực tế.

b) Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản theo bảng giá trên được tính theo thời giá trung bình tại thời điểm kiểm đếm bồi thường, hỗ trợ của địa phương.

2. Các loại cây, vật nuôi thủy sản không có trong danh mục quyết định của UBND tỉnh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ quy cách, tiêu chuẩn tương đương để áp giá cho phù hợp, báo cáo Hội đồng thẩm định trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.