vanban.org

Điều 7. Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Đoàn c ưỡng chế — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2017 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 24/08/2017
Lai Châu Ban hành 03/11/2015 Hiệu lực 13/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2015/QĐ-UBND
08/09/201738/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Đoàn c ưỡng chế

1. Quyết định cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau: Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế; căn cứ thực hiện cưỡng chế; họ, tên, địa chỉ người bị cưỡng chế; nội dung cưỡng chế; lý do cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế; thời gian thực hiện; địa điểm thực hiện; cơ quan chủ trì cưỡng chế; cơ quan tham gia phối hợp.

Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phân công cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế trên nguyên tắc tham mưu giải quyết, tính chất, mức độ và điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế.

Quyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau:

a) Căn cứ thành lập Đoàn cưỡng chế;

b) Thành phần Đoàn cưỡng chế

Thành phần Đoàn cưỡng chế để cưỡng chế thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Thủ trưởng hoặc cấp phó cơ quan chuyên môn chủ trì thực hiện cưỡng chế là Trưởng đoàn; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng đoàn; đại diện Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Sở xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi thực hiện cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập cưỡng chế quyết định là thành viên Đoàn.

Thành phần Đoàn cưỡng chế để cưỡng chế thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng đoàn (trường hợp đã giao quyền theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân không làm Trưởng đoàn); thủ trưởng hoặc cấp phó cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng đoàn; đại diện cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, công thương (quản lý đô thị) cấp huyện; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế quyết định là thành viên Đoàn.

c) Nhiệm vụ cưỡng chế, cơ quan có trách nhiệm tham gia phối hợp.

Quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này.