vanban.org

Điều 11. Thực hiện cưỡng chế — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2017 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 24/08/2017
Lai Châu Ban hành 03/11/2015 Hiệu lực 13/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2015/QĐ-UBND
08/09/201738/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thực hiện cưỡng chế

1. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế, kế hoạch tiến hành cưỡng chế đã được phê duyệt, Đoàn cưỡng chế phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành cưỡng chế ngoài thực địa:

a) Trường hợp người bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải có đại diện của chính quyền địa phương và 02 người chứng kiến.

b) Trước khi cưỡng chế, nếu người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành thì Đoàn cưỡng chế lập thủ tục theo Khoản 2 Điều 10 Quy định này.

c) Việc cưỡng chế phải được lập thành Biên bản và giao cho người bị cưỡng chế một bản; Biên bản ghi rõ: Thời gian, địa điểm, cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; địa điểm cưỡng chế, hiện trạng đất khi cưỡng chế, kết quả thực hiện cưỡng chế và phải được thành phần tham dự cưỡng chế ký tên, hoặc điểm chỉ; trường hợp vắng mặt hoặc từ chối ký Biên bản thì phải ghi lý do vào Biên bản.

Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đoàn cưỡng chế buộc người bị cưỡng chế, người có liên quan phải tháo dỡ, di dời tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế. Nếu họ không tự nguyện thực hiện, Đoàn cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế.

3. Trường hợp người bị cưỡng chế, người có liên quan từ chối nhận tài sản, thì Đoàn cưỡng chế xử lý như sau:

a) Đối với tài sản không bảo quản được, dễ hư hỏng (thủy sản, hoa màu...) thì Đoàn cưỡng chế thông báo cho chủ sở hữu tài sản nhận ngay sau khi tiến hành cưỡng chế, nếu từ chối nhận tài sản thì chủ tài sản chịu trách nhiệm về mất mát, hư hao, chênh lệch giá về tài sản. Đoàn cưỡng chế chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp để tổ chức bán ngay và phải lập thành Biên bản gồm có các nội dung: Thành phần tham gia bán tài sản, đại diện chính quyền địa phương, người chứng kiến, tên và địa chỉ đơn vị thu mua tài sản; số lượng (nếu thống kê được), trọng lượng, giá đối với từng loại tài sản, chủ sở hữu tài sản (nếu có giấy tờ, chứng cứ xác định được chủ sở hữu), tổng số tiền bán được, Biên bản phải có chữ ký của thành phần bán tài sản, chủ sở hữu tài sản (nếu có), đại diện chính quyền địa phương, người chứng kiến, người mua tài sản. Số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng;

Biên bản bán tài sản không bảo quản được, dễ hư hỏng trong quá trình cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quy định này.

b) Đối với tài sản bảo quản được, Đoàn cưỡng chế lập   ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản, chủ sở hữu tài sản (nếu có giấy tờ, chứng cứ xác định được chủ sở hữu) và lập Biên bản bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế bảo quản hoặc cơ quan có trách nhiệm chủ trì thực hiện cưỡng chế thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản tài sản; Biên bản phải ký tên hoặc điểm chỉ của đại diện bên bàn giao, bên nhận bảo quản tài sản tạm quản lý, chủ sở hữu tài sản, đại diện chính quyền địa phương hoặc 02 người chứng kiến;

Biên bản tạm giữ tài sản cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quy định này.

Biên bản bàn giao để trông giữ, bảo quản tài sản cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định này.

Đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải lập Biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng tài sản và được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng;

c) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày cưỡng chế, Đoàn cưỡng chế phải niêm yết thông báo tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế (thông báo thời gian, địa điểm) để chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhận tiền, tài sản; việc niêm yết phải được lập thành Biên bản.

Thông báo nhận tiền, tài sản cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này.

Biên bản niêm yết Thông báo nhận tiền, tài sản cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy định này.

4. Ngay sau khi thực hiện xong cưỡng chế ngoài thực địa, Đoàn cưỡng chế đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc và lập Biên bản bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp, Biên bản bàn giao đất phải có chữ ký của đại diện đoàn cưỡng chế, đối tượng nhận bàn giao đất và xác nhận của chính quyền địa phương.

Biên bản bàn giao đất cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quy định này.

5. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày kết thúc cưỡng chế ngoài thực địa, Đoàn cưỡng chế họp đánh giá kết quả thực hiện cưỡng chế và báo cáo kết quả cưỡng chế đến người ra quyết định cưỡng chế. Báo cáo cưỡng chế gồm có các nội dung: Quá trình thực hiện cưỡng chế, kết quả cưỡng chế; nêu thuận lợi, khó khăn; bài học kinh nghiệm và kiến nghị (nếu có).

Báo cáo kết quả cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quy định này.