vanban.org

Điều 10. Động viên và thông báo c ưỡng chế — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2017 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 24/08/2017
Lai Châu Ban hành 03/11/2015 Hiệu lực 13/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2015/QĐ-UBND
08/09/201738/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Động viên và thông báo c ưỡng chế

1.Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Đoàn cưỡng chế phối hợp với chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã động viên, thuyết phục người bị cưỡng chế; người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu cần thiết); tùy một số trường hợp cụ thể, Đoàn cưỡng chế mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội cùng tham gia.

2. Trường hợp người bị cưỡng chế tự nguyện thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thì Đoàn cưỡng chế lập Biên bản công nhận sự tự nguyện và phải được thành phần tham dự, người bị cưỡng chế ký tên hoặc điểm chỉ; nội dung tự nguyện phải được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày lập Biên bản. Trường hợp quá thời hạn này (03 ngày) người bị cưỡng chế không tự nguyện thi hành thì Đoàn cưỡng chế lập Biên bản xác nhận việc không tự nguyện thi hành và tiến hành Thông báo cưỡng chế theo quy định tại Khoản 3 Điều này (trong trường hợp này người bị cưỡng chế không được áp dụng Điểm b, Khoản 1, Điều 11 Quy định này).

Biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quy định này.

Biên bản xác nhận việc không tự nguyện thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Trường hợp người bị cưỡng chế không tự nguyện chấp hành thì Đoàn cưỡng chế lập Biên bản động viên không thành và thông báo thời gian cưỡng chế bằng văn bản; thời hạn cưỡng chế sau 03 ngày, kể từ ngày thông báo. Thông báo cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản: Đối tượng được thông báo cưỡng chế; thời gian, địa điểm cưỡng chế; yêu cầu người bị cưỡng chế, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có tài sản trên đất phải di dời tài sản ra khỏi nơi thực hiện cưỡng chế.

Thông báo cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quy định này.