Điều 5. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế và thời gian c ưỡng chế
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp:
a) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật;
b) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bị khiếu nại và đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận quyết định hoặc đã được Tòa án giải quyết công nhận.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp:
a) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có hiệu lực pháp luật;
b) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có khiếu nại và đã được Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường công nhận hoặc đã được Tòa án giải quyết công nhận.
3. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó, việc giao quyền phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.
Văn bản giao quyền thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này.
4. Thời gian cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật không quá 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế đến ngày bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp; đối với vụ việc phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ