vanban.org

Điều 6. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Đoàn c ưỡng chế — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2017 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 24/08/2017
Lai Châu Ban hành 03/11/2015 Hiệu lực 13/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2015/QĐ-UBND
08/09/201738/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Đoàn c ưỡng chế

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, cơ quan được giao nhiệm vụ theo dõi thực hiện quyết định phải làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để thu thập thông tin, động viên, giải thích, yêu cầu các bên chấp hành quyết định (làm việc thể hiện bằng Biên bản). Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan không chấp hành thì bên có quyền theo quyết định có hiệu lực pháp luật phải gửi đơn yêu cầu cưỡng chế đến cơ quan được giao theo dõi thực hiện quyết định trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan được giao theo dõi làm việc với các bên tranh chấp. Căn cứ kết quả làm việc với các bên tranh chấp và đơn yêu cầu cưỡng chế của bên có quyền theo quyết định có hiệu lực pháp luật, cơ quan được giao nhiệm vụ theo dõi phải báo cáo kết quả đến người ra quyết định giải quyết xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế theo Điều 5 Quy định này; báo cáo gồm có các nội dung cơ bản: Việc triển khai thực hiện; quá trình giải thích, động viên, kết quả; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế.

Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này.

Đơn yêu cầu cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này.

Báo cáo kết quả làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ gồm: Đơn yêu cầu cưỡng chế của bên có quyền; văn bản đề nghị ban hành quyết định cưỡng chế và quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế của cơ quan được giao nhiệm vụ theo dõi; Biên bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này; quyết định có hiệu lực pháp luật; dự thảo quyết định cưỡng chế và quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế, người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế và quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế.

Văn bản đề nghị ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.