vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2017 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 24/08/2017
Lai Châu Ban hành 03/11/2015 Hiệu lực 13/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2015/QĐ-UBND
08/09/201738/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là quyết định hành chính do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để giải quyết các tranh chấp đất đai.

2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn do pháp luật quy định hoặc sau thời hạn quy định trong quyết định giải quyết tranh chấp mà một trong các bên tranh chấp đất đai không tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

b) Đã được cấp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng theo quy định của pháp luật.

c) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bị khởi kiện ra tòa án nhưng sau đó cơ quan tòa án trả lại đơn khởi kiện hoặc có quyết định đình chỉ vụ án.

3. Quyết định công nhận hòa giải thành là quyết định hành chính do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để công nhận các thỏa thuận đã đạt được giữa các bên tranh chấp trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật khi hết thời hạn quy định trong quyết định đó mà một trong các bên tranh chấp đất đai không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong quyết định công nhận hòa giải thành.

5. Người bị cưỡng chế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn nước ngoài phải chấp hành quyết định cưỡng chế.