vanban.org

Điều 7. Giá khởi điểm, bước giá để đấu giá — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): Số: 13/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Hải Dương Ban hành 28/10/2011 Hiệu lực 07/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 26/2011/QĐ-UBND
01/07/2017Số: 13/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2014Số: 474/QĐ-UBNDBãi bỏ 07/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 2462/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 2462/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá khởi điểm, bước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm.

a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm;

Giá khởi điểm được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng, cho thuê theo mục đích sử dụng mới của khu đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất hiện hành do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Đối với thửa đất đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thì giá khởi điểm phải tính thêm các khoản chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Trường hợp đấu giá cho thuê đất đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì giá khởi điểm là đơn giá thuê đất hàng năm; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, sau thời gian ổn định trên, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định riêng của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá (sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính) trong các trường hợp sau:

+ Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức trong nước;  người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam ở trong nước để xây dựng nhà ở, sản xuất kinh doanh thuộc địa bàn thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh, thị trấn, ven quốc lộ, tỉnh lộ.

- Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá trong các trường hợp sau:

+ Khi Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam ở trong nước để xây dựng nhà ở và sản xuất kinh doanh tại các khu vực còn lại (ngoài khu vực thuộc địa bàn thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh, thị trấn, ven quốc lộ, tỉnh lộ).

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá (sau khi có văn bản thẩm định của Phòng Tài chính kế hoạch) khi nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam ở trong nước thuê đất (kể cả trường hợp đấu giá cho thuê đất đối với đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản)

2. Bước giá để bán đấu giá.

Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề và được áp dụng trong trường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói và đấu giá bằng bỏ phiếu kín nhiều vòng.

Bước giá do Tổ chức bán đấu giá quy định theo từng trường hợp cụ thể, nhưng bước giá tối thiểu từ 50.000đ/m2 trở lên đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; tối thiểu 10.000đ/m2 trở lên đối với trường hợp cho thuê đất thu tiền 1 lần và tối thiểu 1000đ/m2/năm đối với thuê đất trả tiền hàng năm.