vanban.org

Điều 14. Thẩm định và phê duyệt kết quả bán đấu giá — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): Số: 13/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Hải Dương Ban hành 28/10/2011 Hiệu lực 07/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 26/2011/QĐ-UBND
01/07/2017Số: 13/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2014Số: 474/QĐ-UBNDBãi bỏ 07/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 2462/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 2462/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm định và phê duyệt kết quả bán đấu giá

Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày cuộc bán đấu giá kết thúc, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp chuyển toàn bộ hồ sơ cuộc đấu giá kèm theo danh sách người mua được tài sản bán đấu giá và văn bản trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả bán đấu giá. Cụ thể:

1. Giám đốc Sở Tài chính thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:

- Đấu giá khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam trong nước để xây dựng nhà ở hoặc sản xuất kinh doanh;

- Đấu giá cho thuê đất với hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam trong nước (cả trường hợp cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản).

3. Nội dung thẩm định và phê duyệt kết quả bán đấu giá gồm: Họ tên, địa chỉ của người trúng đấu giá, ví trí và diện tích của thửa đất trúng đấu giá, mức giá trúng đấu giá, tổng số tiền trúng đấu giá phải nộp.

4. Thời hạn thẩm định và phê duyệt kết quả bán đấu giá.

a) Thời hạn thẩm định không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị và hồ sơ hợp lệ do Người có tài sản bán đấu giá gửi đến;

b) Thời hạn phê duyệt kết quả bán đấu giá không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.