vanban.org

Điều 11. Niêm yết, thông báo công khai bán đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): Số: 13/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Hải Dương Ban hành 28/10/2011 Hiệu lực 07/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 26/2011/QĐ-UBND
01/07/2017Số: 13/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2014Số: 474/QĐ-UBNDBãi bỏ 07/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 2462/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 2462/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Niêm yết, thông báo công khai bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt thông báo công khai khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá ít nhất 02 lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương, trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và Đài truyền thanh cấp huyện, cấp xã. Đồng thời được niêm yết công khai tại nơi bán đấu giá, nơi có thửa đất bán đấu giá và Trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất bán đấu giá.

2. Nội dung niêm yết và thông báo công khai gồm:

a) Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt;

b) Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;

c) Danh mục tài sản, địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất;

d) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;

d) Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ thửa đất bán đấu giá;

đ) Địa điểm, thời hạn đăng ký mua thửa đất bán đấu giá;

g) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa đất bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà cơ quan có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất yêu cầu thông báo công khai, mẫu đơn đăng ký tham gia đấu giá.