vanban.org

Điều 12. Đăng ký tham gia đấu giá — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): Số: 13/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Hải Dương Ban hành 28/10/2011 Hiệu lực 07/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 26/2011/QĐ-UBND
01/07/2017Số: 13/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2014Số: 474/QĐ-UBNDBãi bỏ 07/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 2462/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 2462/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đăng ký tham gia đấu giá

1. Các đối tượng được tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này thực hiện đăng ký, nộp 01 (một) bộ hồ sơ trong thời hạn do tổ chức bán đấu giá thông báo.

Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ chứng minh điều kiện về kỹ thuật và vốn hoặc khả năng tài chính theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này cụ thể như sau:

a) Đối với cá nhân trong nước:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức đấu giá phát hành;

- Bản sao chứng minh nhân dân, hộ khẩu;

- Giấy ủy quyền được chứng thực theo quy định pháp luật đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá.

b) Đối với tổ chức kinh tế trong nước:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức đấu giá phát hành, do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký tên và đóng dấu;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Giấy ủy quyền cho người đại diện tham gia đấu giá (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức không trực tiếp tham dự đấu giá); bản sao giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền;

- Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá.

c) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức đấu giá phát hành;

- Đối với người mang hộ chiếu Việt Nam: Bản sao hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc giấy có giá trị thay thế hộ chiếu của Việt Nam; Giấy ủy quyền được chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá;

- Đối với người mang hộ chiếu nước ngoài: Bản sao hộ chiếu được công chứng theo quy định của pháp luật và một trong các loại giấy tờ xác nhận có gốc Việt Nam.

d) Đối với tổ chức nước ngoài:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức đấu giá phát hành;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương.

đ) Trường hợp hợp tác, liên danh cùng đứng tên chung để tham gia đấu giá thì hồ sơ đăng ký gồm:

- Văn bản thỏa thuận của các bên có các nội dung sau: quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính; phương thức sử dụng đất (sử dụng chung hoặc phân chia diện tích sử dụng đất); phương thức triển khai dự án; đại diện đăng ký, tham gia đấu giá, ký biên bản đấu giá; việc ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau này;

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức đấu giá phát hành đối với liên danh, hợp tác;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng thành viên hợp tác, liên danh có chứng thực;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền có chứng thực .

e) Trường hợp các loại bản sao giấy tờ: chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu tại Điều này không có chứng thực bản sao theo quy định thì khi nộp phải xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu ký xác nhận và chịu trách nhiệm về việc đối chiếu đó.

Đối với các loại giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật.

2. Người tham gia đấu giá khi nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây cho Tổ chức bán đấu giá (hoặc cơ quan được uỷ quyền).

a) Phí đấu giá: Khoản phí này để chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và không hoàn trả cho người nộp, trừ trường hợp cuộc bán đấu giá không được tổ chức. Mức phí đấu giá theo quy định của UBND tỉnh;

b) Tiền đặt trước do Tổ chức bán đấu giá quy định cho từng cuộc bán đấu giá nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của thửa đất đấu giá. Người trúng đấu giá không được lấy lại tiền đặt trước mà được trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo cụ thể trong hồ sơ đấu giá và phải nộp chậm nhất 2 (hai) ngày trước khi cuộc bán đấu giá chính thức tiến hành.

c) Người đăng ký tham gia đấu giá được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

- Cuộc bán đấu giá không được tổ chức;

- Người không trúng đấu giá, được trả lại ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc;

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này;

- Người không đủ điều kiện tham gia đấu giá (được Tổ chức bán đấu giá thông báo trước khi mở phiên đấu giá);

- Người được công bố trúng đấu giá bổ sung nhưng từ chối mua.

d) Người tham gia đấu giá không được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp quy định tại Điều 38, Điều 39 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.