vanban.org

Điều 21. Điều kiện và hồ sơ cấp phép dịch vụ nổ mìn — Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/01/2019 Thay thế: 46/2018/QĐ-UBND · 25/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 07/2013/QĐ-UBND · 30/05/2013
Cao Bằng Ban hành 30/10/2009 Hiệu lực 09/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2557/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1198/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1198/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Điều kiện và hồ sơ cấp phép dịch vụ nổ mìn

1. Các tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại mục 7, Điều 26, Chương II Nghị định số 39 có thể lập hồ sơ xin cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn.

2. Hồ sơ xin cấp phép dịch vụ nổ mìn thực hiện theo quy định tại Điều 10, Chương II, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39.

u:

"3. Bộ Công Thương cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép dịch vụ nổ mìn.