vanban.org

Điều 20. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN — Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/01/2019 Thay thế: 46/2018/QĐ-UBND · 25/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 07/2013/QĐ-UBND · 30/05/2013
Cao Bằng Ban hành 30/10/2009 Hiệu lực 09/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2557/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1198/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1198/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN

1. Cấp lại Giấy phép sử VLNCN:

a) Trường hợp Giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn: Một tháng trước ngày Giấy phép hết hạn đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực và không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày Giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn đối với trường hợp cần xin gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc gia hạn hợp đồng thi công công trình. Tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động sử dụng VLNCN phải làm đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN gửi  Sở Công Thương; quá thời hạn trên, các tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động sử dụng VLNCN phải lập hồ sơ như cấp mới lần đầu;

 Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm: Đơn đề ghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN; Bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN và báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước; Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 16, nếu có sự thay đổi;

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét và cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN cho tổ chức. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời cho tổ chức và nêu rõ lý do;

b)Thời hạn của Giấy phép cấp lại không dài hơn thời hạn của Giấy phép cấp mới lần đầu;

c) Trường hợp Giấy phép sử dụng VLNCN bị hỏng hoặc bị mất: Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN ghi rõ lý do xin cấp lại; bản chính Giấy phép sử dụng VLNCN (đối với trường hợp Giấy phép bị hỏng); nội dung, thời hạn Giấy phép cấp lại không thau đổi;

2. Cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN:

Trường hợp tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc diều kiện hoạt động, Sở Công Thương sẽ cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giồm đơn đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN trong đó ghi rõ lý do điều chỉnh và tài liệu chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động; bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN;

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét và cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN cho tổ chức. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời cho tổ chức và nêu rõ lý do.

3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

4. Giấy phép sử dụng VLNCN bị thu hồi khi tổ chức được cấp phép vi phạm các quy định tại khoản 4, Điều 37, Nghị định 39.