vanban.org

Điều 14. Điều kiện sử dụng VLNCN — Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/01/2019 Thay thế: 46/2018/QĐ-UBND · 25/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 07/2013/QĐ-UBND · 30/05/2013
Cao Bằng Ban hành 30/10/2009 Hiệu lực 09/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2557/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1198/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1198/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều kiện sử dụng VLNCN

1. Là tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng VLNCN.

2. Có hoạt động khoáng sản hoặc công trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm cần sử dụng VLNCN. Địa điểm sử dụng VLNCN phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định liên quan.

3. Có kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng VLNCN thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển VLNCN.

4. Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự, có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN.

5. Đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn có nhu cầu sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải thực hiện đăng ký với Sở Công Thương chậm chất 03 (ba) ngày trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN. Hồ sơ đăng ký gồm: 

a) văn bản đề nghị đăng ký sử dụng VLNCN do lãnh đạo đơn vị ký;

b) Bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN hoặc Giấy phép dịch vụ nổ mìn;

c) Hợp đồng dịch vụ nổ mìn (đối với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mình);

d) Danh sách chỉ hủy nổ mìn và người trực tiếp liên quan đến VLNCN kèm theo văn bằng, chứng chỉ huấn luyện, đào tạo liên quan đến VLNCN;

e) Thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành, khối lượng thuốc nổ lớn nhất cho một vụ nổ;

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy đăng ký sử dụng VLNCN cho tổ chức. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời cho tổ chức và nêu rõ lý do;

Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật;

Trường hợp một tổ chức cung ứng dịch vụ nổ mìn đã đăng ký lần đầu, đối với các địa điểm sử dụng VLNCN tiếp theo trên địa bàn tỉnh, hồ sơ đăng ký chỉ gồm văn bản đề nghị đăng ký sử dụng VLNCN, hợp đồng dịch vụ nổ mìn, thiết kế hoặc phương án nổ mìn