vanban.org

Điều 16. Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN — Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/01/2019 Thay thế: 46/2018/QĐ-UBND · 25/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 07/2013/QĐ-UBND · 30/05/2013
Cao Bằng Ban hành 30/10/2009 Hiệu lực 09/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2557/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1198/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1198/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN  do lãnh đạo đơn vị ký (theo mẫu)

2. Trường hợp thỏa mãn các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn, các tổ chức có nhu cầu nổ mìn được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với  tổ chức có Giấy phép Dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định pháp luật về sử dụng VLNCN.

Tổ chức đã thuê dịch vụ nổ mìn không được phép thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan trực tiếp đến việc sử dụng VLNCN