ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 46 /2018/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
02/01/2019 15:48:49
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định 79/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Cục KTAT và MTCN, Bộ Công Thương; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VP: Các PCVP, các CV; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, CN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và công tác quản
lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Quy chế này không áp dụng đối với các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
(VLNCN) và tiền chất thuốc nổ (TCTN) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công
nghiệp phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp
theo quy định pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh
doanh, bảo quản, sử dụng, vận chuyển và tiêu hủy VLNCN, TCTN sử dụng để
sản xuất VLNCN; các cơ quan quản lý nhà nước về VLNCN, TCTN sử dụng để
sản xuất VLNCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động VLNCN, TCTN sử dụng để sản xuất VLNCN
1. Đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, phù hợp
với điều kiện của địa phương; đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, phòng chống
cháy nổ trong bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy, sử dụng VLNCN, TCTN trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng; giảm thiểu thời gian, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động VLNCN, TCTN phục vụ phát
triển kinh tế của tỉnh.
2. Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng ngành, từng cấp; đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp.
3. Đảm bảo tính thống nhất, tập trung, không hình thức, chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động VLNCN và TCTN.
4. Mọi hoạt động có liên quan đến VLNCN, TCTN phải tuân thủ chặt chẽ Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. VLNCN, TCTN là loại vật tư kỹ thuật đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý mọi khâu trong hoạt động.
6. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN, TCTN chỉ được hoạt động khi đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
7. Nghiêm cấm mọi hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trái pháp luật và trái với Quy chế này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Kinh doanh VLNCN
1. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải thực hiện các quy định theo khoản 3, Điều 37, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Tổ chức kinh doanh VLNCN chỉ cung ứng các loại VLNCN theo Danh mục VLNCN được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
3. Tổ chức kinh doanh VLNCN chỉ được cung ứng VLNCN cho các tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn và theo đúng nội dung trong Giấy phép về số lượng, chủng loại thuốc nổ và đảm bảo chất lượng theo đúng quy định.
Điều 5. Sử dụng VLNCN
1. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 41, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; phải đảm bảo điều kiện về nhân lực: Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn phải đáp ứng về trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4, Nghị định 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về VLNCN và tiền chất thuốc nổ. Cứ người quản lý tham gia huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN; tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN cho các đối tượng theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.
2. Thú truong to chuc su dung VLNCN bo nhiem nguoi quan ly hoat dong VLNCN cua don vi minh, trong do giao ro nhiem vu chiu trach nhiem vchuyen mon, ky thuat doi voi hoat dong VLNCN cua don vi (tru chi huy no min).
3. Thú truong to chuc su dung VLNCN thai ky Quyét dinh bo nhiem chi huy no min de chi dao, huóng dan va to chuc thuc hiên viêc su dung VLNCN theo hô chieu no min dā duoc phe duyét.
4. Tô chuc su dung VLNCN chi duoc su dung dung so luong, chung loai va dung dia diem, thai gian ghi trong Giay phep su dung VLNCN hoac cac van ban khac duoc cap co tham quyen cap.
5. Hangnam,cac to chuc sur dung VLNCN to chuc huan luyen cho nhung nguoi lam viec co lien quan den hoat dong VLNCN vè nghiép vu phong chay, chua chay va cuu nan cuu hô theo quy dinh hiên hàngh.
6. Tô chuc, doanh nghiêp duoc Bô Cóng Thuong, Bô Quoc phong cap Giay phép su dung VNLCN khi su dung VLNCN tren dia bàn tinh Cao Bäng thai gui thong bao viêc su dung VLNCN toi UBND tinh Cao Bäng va So Cóng Thuong truc 10 ngay lam viêc, theo mău Thóng bao tai Phu luc X, Thóng tu so 13/2018/TT-BCT.
7. Khi no min trong khuvc dan cu, co so khám bènh, chua bènh, khuvc co di tich lich su - vǎn hóa, bao tón thien nhien, cóng trinh an ninh, quoc phong hoac cóng trinh quan trong khac cua quocgia, khuvc bao vê khac theo quy dinh cua phap luāt, to chuc su dung VLNCN thai gui phuong an no min dén So Cóng Thuong de chu tri tham dinh, phe duyet va duoc su dong y bang van bàn cua Uy ban nhān dan cap tinh.
Điều 6. Dịch vụ nổ mìn
1. Dieu kien, quyen va nghia vu cua to chuc, doanh nghiep hoat dong dich vu no min duoc thuc hi en theo khoan 2, Dieu 43, Luat Quan ly, su dung vu khi, vat lieu no va cong cu ho tro.
2. Truong hop can thiet, nham bao dam an ninh, trat tu, an toan xà hói, xu ly khac phuc su co do thien tai gay ra, So Cong Thuong chi dinh viêc thuc hiên dich vu no min thuc hiên nhiem vu nay.
3. Tô chuc doanh nghiêp duoc Bô Cóng Thuong cap Giay phép dich vu no min, khi su dung VLNCN tren dia bàn tinh Cao Bäng thai gui thong bao viêc su dung VLNCN toi UBND tinh Cao Bäng va So Cóng Thuong theo quy dinh tai khoan 6, Dièu 5 Quy ché nay.
Sau khi nhận được thông báo của các tổ chức, doanh nghiệp, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh và chính quyền cấp huyện, thành phố nơi sử dụng VLNCN kiểm tra địa điểm sử dụng VLNCN, xem xét về sự phù hợp của các nội dung trong bản thông báo của tổ chức, doanh nghiệp và các tài liệu kèm theo.
Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của tổ chức, doanh nghiệp, Sở Công Thương có văn bản đánh giá về sự phù hợp của các nội dung trong thông báo gửi tổ chức, doanh nghiệp và Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh để làm căn cứ cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo quy định và gửi các cơ quan đơn vị liên quan để giám sát.
4. Đơn vị dịch vụ nổ mìn được ký Hợp đồng dịch vụ nổ mìn với những tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm b, d, đ, khoản 1, Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép và có nhu cầu sử dụng VLNCN.
5. Tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, d và đ, khoản 1, Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và chỉ được ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn.
6. Trong Hợp đồng dịch vụ nổ mìn phải nêu rõ khối lượng đất, đá cần sử dụng VLNCN, thời gian thực hiện hợp đồng và trách nhiệm của các bên liên quan (kèm theo văn bản minh chứng về điều kiện cần sử dụng đến VLNCN được nêu tại điểm b, d, đ, khoản 1, Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và dự toán khối lượng đất đá cần sử dụng VLNCN để phá dỡ).
7. Địa điểm sử dụng VLNCN phải đảm bảo khoảng cách an toàn, an ninh trật tự xã hội trong quá trình thi công.
8. Trong trường hợp đơn vị dịch vụ nổ mìn cần bảo quản VLNCN để thi công công trình thì phải có kho bảo quản VLNCN đảm bảo quy định tại Điều 9 Quy chế này hoặc hợp đồng thuê kho chứa VLNCN theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Quy chế này.
Điều 7. Giám sát nổ mìn
1. Các trường hợp sau tổ chức sử dụng VLNCN phải lập phương án giám sát và tổ chức giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn:
a) Có khiếu nại của chủ công trình lân cận về các ảnh hưởng do chấn động và sóng không khí;
b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách D_S không đạt yêu cầu quy định tại Bảng 2 khoản 1, Điều 24, QCVN 02: 2008/BCT;
c) Nổ mìn thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn.
2. Viêc lap phuong an giam sat, to chuc thuc hiên, xac dinh anh huong do no min va bao cao két qua theo quy dinh tai Dieu 24, Dieu 25, Dieu 26, Dieu 27, Dieu 28 QCVN 02:2008/BCT.
3. Tô chuc sù dung VLNCN gūi phuong an giam sát cac anh huǒng do nò mìn vè Sò Cóng Thuong truc ngay tién hàn hón mìn 15 ngay và thuc hiên cac hoat dòng giam sát ngay tú dot nò mìn dαu tièn.
Điều 8. Quản lý, bảo quản VLNCN
1. Cac to chuc, doanh nghiêp thai quan ly, bao quan VLNCN theo quy dinh tai Dieu 16, Nghi dinh 71/2018/ND-CP.
2. Tô chuc hoat dong VLNCN có the ký hop dong thue kho vói cac to chuc có kho bao quan VLNCN dam bao cac dieu kien vè chat luong xay dung, an ninh trat tur, phong chong chay no va dā duoc cac co quan có tham quyen kiem tra, nhát tri dura vao su dung. Hop dong thue kho chua VLNCN thai ghi ro cac nôi dung nhur: Khoi luong, chung loai VLNCN bao quan tai kho; thoi bian thue kho tói thieu thai bang thoi bian de nghi cap Giay phep su dung VLNCN; trach nhiem cua cac ben theo quy dinh phap luat vè bao quan VLNCN.
3. Sau khi thanh ly Hop dong thue kho, cac to chuc thue kho bao quan VLNCN thai bao cao bang van ban toi So Cong Thuong, Cong an tinh vé sinh sinh, nhap VLNCN va phuong an xu ly doi voi khói luong VLNCN con tôn kho (néu có).
4. Chi huy no min co trach nhiem quan ly chat che VLNCN tai noi no min, trong truong hop khong su dung het VLNCN thi thai chuyen v kho bao quan VLNCN hoac ve xe van chuyen va lam thu tuc xuat, nhap theo quy dinh.
5. Kho bao quan VLNCN thai duoc canh gac, bao vê nghiem ngat 24/24h; luc luong bao vê duoc huan luyen vê ký thuat an toan, phong chay, chua chay va ung pho voi cac su co khan cap.
Điều 9. Kho bảo quản VLNCN
1. Kho bao quan VLNCN thai dap ung cac dieu kien theo quy dinh tai Phu luc H cua Quy chu an Viet Nam QCVN 02:2008/BCT - Quy chu an ky thuat quoc gia v an toan trong bao quan, van chuyen, su dung va tiêu huy vát lieu no cóng nghiêp ban hanh kém theo Quyét dinh so 51/2018/QD-BCT ngay 30 thang 12nam 2018 cua Bô Cóng Thuong.
2. Viêc dαu tu xay dung, mo róng, cai tao kho bao quan VLNCN thai tuân thu cac quy dinh phap luat vè dαu tu xay dung cóng trinh, quan ly chat luong cóng trinh, dam bao vè an ninh trat tur, phong chay, chua chay va thai duoc nhát tri cua cac co quan chuc nang.
3. Đối với các đơn vị khai thác khoáng sản, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đơn vị kinh doanh VLNCN, đơn vị thực hiện dịch vụ nổ mìn phải xây dựng kho bảo quản VLNCN thuộc loại kho cố định. Trình tự, thủ tục xây dựng kho như sau:
a) Các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng kho, trước khi tiến hành các thủ tục xây dựng kho, có văn bản đề nghị Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an tỉnh để kiểm tra chấp thuận địa điểm xây kho.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an tỉnh tổ chức kiểm tra địa điểm xây kho và có văn bản trả lời cho tổ chức, doanh nghiệp.
c) Sau khi xác định được địa điểm xây kho, tổ chức, doanh nghiệp tiến hành thiết kế kho bảo quản VLNCN và gửi Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về bảo đảm phòng cháy chữa cháy, gửi Sở Công Thương chủ trì thẩm định theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng trước khi xây dựng.
d) Sau khi phê duyệt thiết kế kho, tổ chức, doanh nghiệp tiến hành xây dựng kho bảo quản đảm bảo chất lượng xây dựng theo quy định.
4. Tổ chức, doanh nghiệp khi xây dựng kho phải gửi hồ sơ tới Sở Công Thương để kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Điều 13, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
5. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN để thi công công trình giao thông, nổ mìn đặc thù, nổ xử lý bom, mìn, vật liệu nổ còn sót lại sau chiến tranh, có nhu cầu bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại công trình để đảm bảo tiến độ thi công, hiệu quả kinh tế, phải được Sở Công Thương kiểm tra, đồng ý cho phép tiến hành lắp đặt kho lưu động để bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trong thời gian ngắn (có thời hạn) và phải thực hiện đầy đủ quy trình thiết kế, thi công, nghiệm thu theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 10. Quy định về vận chuyển VLNCN
1. Tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển VLNCN phải đảm bảo các quy định tại Điều 44, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ công cụ hỗ trợ.
2. Chap hanh nghiem tuc cac thong bao tam dung van chuyen VLNCN do Cong an sinh quy dinh.
3. Don vi có du dieu kien vân chuyen VLNCN muón duoc phép bóc do VLNCN trén dia bàn tinh (trù viéc bóc do trong pham vi giay phép su dung VLNCN) phài duoc su cho phép cua So Cóng Thuong, Cóng an tinh va chinh quyen cap huyen, thanh pho.
Điều 11. Quy định trong thi công khoan nổ mìn
1. Trong qua trinh thi cóng khoan no min, to chuc su dung VLNCN thai tuan thu cac thong so ky thuat; lap phuong an no min phu hop voi dieu kien thuc te dam bao theo quy dinh hiên hanh.
2. Truong hop sau khi khoi no nhung bai min khong no hoac no khong het hoan toan, to chuc su dung VLNCN thai lap bien ban, trong do ghi ro nguyên nhân, có chu ký cua Giam doc dieu hanh mo (hoac Chi huy cóng truong), Chi huy no min va thuc hiên day du cac yeu cau an toan trong quy dinh vê xu ly min cam.
3. Tô chuc su dung VLNCN khi thay doi phuong phap dieu khien no min thai xin y kien cua So Cong Thuong va to chuc huan luyen ky thuat an toan cho nguoi lao dong phu hop voi phuong phap dieu khien no min moi.
Điều 12. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn
1. Khi su dung VLNCN, to chuc, doanh nghiêp thai thong bao truc 03 ngay toi Uy ban nhan dan cap xā, nguoi lao dong, cac don vi lan can va dan cu song xung quanh noi no min vé dia diem, bien bao, hiêu lénh, thoi giant tién hanh no min cua don vi.
2. Tín hiêu bao hiêu no min duoc thuc hiên bang coi hoac am thanh loa, thai dam bao moi nguòi trong khu vuc có bàn kinh tói thieu 300m nghe duoc ro.
3. Cac to chuc, doanh nghiep khong duoc tu y thay doi quy dinh, quy uoc vê hiêu lénh no min.
Điều 13. Tiêu hủy VLNCN
1. Doi voi VLNCN tang tru thai phep, tang vat vu an, co tu nguon bat hop phap hoac thu nhac duoc, thuc hi en tieu huy theo quy dinh tai Dieu 70, Luat Quan ly, su dung vu khi, vat lieu no va cong cu ho tro.
2. Doi voi VLNCN qua han su dung, mat pham chat va khong co kha nang tai che phai thuc hiên tièu huy. Don vi to chuc tièu huy phai co giay phep san xuất, sử dụng VLNCN theo quy định. Trước khi thực hiện tiêu hủy, tổ chức, đơn vị phải lập phương án tiêu hủy và gửi Sở Công Thương xem xét, chấp thuận.
3. Trình tự thủ tục và các bước tiến hành hủy vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT và theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có).
4. Trường hợp không rõ về đặc tính VLNCN cần tiêu hủy hoặc không nắm được phương pháp tiêu hủy, đơn vị tổ chức hủy phải liên hệ với nhà cung ứng VLNCN để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy VLNCN.
Điều 14. Quy định về báo cáo hoạt động VLNCN
1. Đối với báo cáo định kỳ
Tổ chức sử dụng VLNCN báo cáo Sở Công Thương và Công an tỉnh về tình hình sử dụng VLNCN trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo sáu tháng, trước ngày 05 tháng 01 đối với báo cáo năm theo quy định tại Mẫu 2, Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT.
2. Tổ chức hoạt động VLNCN thực hiện báo cáo đột xuất trong các trường hợp sau:
a) Báo cáo Công an cấp huyện và Sở Công Thương nơi tiến hành hoạt động VLNCN trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện: Xảy ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trữ VLNCN, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất VLNCN, mất cắp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất VLNCN.
b) Báo cáo Sở Công Thương và Công an tỉnh trong vòng 48 giờ khi chấm dứt hoạt động VLNCN.
c) Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
d) Nội dung báo cáo đột xuất theo quy định tại Mẫu 4, Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT.
Điều 15. Yêu cầu chung đối với hoạt động TCTN
1. Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động TCTN phải thực hiện theo quy định từ Điều 47 đến Điều 51 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động TCTN chỉ được hoạt động theo đúng quy định theo Giấy phép được cấp có thẩm quyền cấp. Trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động TCTN 03 (ba) ngày, phải nộp bản sao Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đến Sở Công Thương, Công an tỉnh Cao Bằng.
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về VLNCN, cụ thể:
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các quy định của nhà nước về VLNCN, TCTN;
b) Kiểm tra, khảo sát thực địa dự kiến sử dụng VLNCN của các tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn hoạt động trên địa bàn tỉnh theo thông báo trước khi các tổ chức này thực hiện nổ mìn;
c) Kiểm tra, xác định địa điểm xây dựng kho bảo quản VLNCN, TCTN đối với kho cố định phục vụ khai thác khoáng sản, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; thẩm định thiết kế kỹ thuật; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng;
d) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
3. Tiếp nhận thông báo của các tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép hoạt động VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn hoạt động trên địa bàn.
4. Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN cho người quản lý; kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN, TCTN cho các đối tượng làm công việc liên quan đến VLNCN, TCTN.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN, TCTN đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
6. Chỉ định các địa điểm, khu vực bắt buộc phải sử dụng dịch vụ nổ mìn nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh về tình hình quản lý hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh.
Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Quản lý về an ninh trật tự đối với hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
a) Thẩm định cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo thẩm quyền quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN cho các đơn vị sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 44, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
c) Chủ trì kiểm tra các điều kiện về an ninh trật tự đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.
d) Phổ biến các quy định về an ninh trật tự, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm và hướng dẫn các tổ chức hoạt động VLNCN thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo chỉ đạo của Bộ Công an, đồng thời gửi Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
đ) Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ, trang bị công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ các tổ chức có kho bảo quản VLNCN.
e) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về an ninh trật tự đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; xử lý vi phạm về quản lý, hoạt động VLNCN theo quy định của Chính phủ, Bộ Công an.
2. Quản lý việc phòng, chống cháy nổ đối với các tổ chức vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN theo Luật Phòng cháy, chữa cháy.
a) Chủ trì thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN; kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với kho bảo quản VLNCN; nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với kho VLNCN và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
b) Phối hợp với Sở Công Thương trong việc xác định địa điểm xây dựng kho bảo quản VLNCN và nghiệm thu kho bảo quản VLNCN trước khi đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy và Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định 79/2014/NĐ-CP.
d) Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy đối với tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.
đ) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.
3. Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh phối hợp với Sở Công Thương tiến hành kiểm tra các cơ sở kinh doanh khi có báo cáo kết thúc việc sử dụng VLNCN.
Điều 18. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của đơn vị mình theo dõi, kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm của các tổ chức, các nhân trong hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn quản lý.
Điều 19. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
1. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng quản lý hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn và UBND cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN; tổ chức triển khai việc ứng phó sự cố trong hoạt động VLNCN trên địa bàn.
3. Tuyên truyền, phổ biến việc thi hành pháp luật về VLNCN, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN trên địa bàn.
4. Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có các hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN tiến hành xử phạt theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo kịp thời với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng hoặc đề nghị cơ quan cấp trên xử lý vi phạm trường hợp vượt thẩm quyền.
5. Tham gia giám sát việc thực hiện phương án nổ mìn; phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố của đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn huyện quản lý.
Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã
1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý VLNCN, TCTN cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động VLNCN, TCTN và nhân dân trên địa bàn.
2. Tham gia giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định theo phương án nổ mìn, giấy phép sử dụng VLNCN, TCTN; phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố của đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn quản lý.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng và tổ chức hoạt động VLNCN, TCTN xử lý các trường hợp khẩn cấp về sự cố, tai nạn cháy, nổ trong quá trình sử dụng, bảo quản và vận chuyển VLNCN, TCTN tại địa bàn.
4. Thống nhất với các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn về quy ước hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương và thông báo cho nhân dân được biết.
5. Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có các hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN, TCTN tiến hành xử phạt theo thẩm quyền đồng thời báo cáo UBND huyện và các cơ quan chức năng để xử lý kịp thời.
Điều 21. Trách nhiệm của các tổ chức, các nhân hoạt động VLNCN, TCTN
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về VLNCN, TCTN và các quy định tại Quy chế này.
2. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình hoạt động VLNCN, TCTN.
Điều 22. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các nội dung của Quy chế này và các quy định có liên quan về hoạt động VLNCN, TCTN tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn, có thái độ cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN, TCTN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN, TCTN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện và tuyên truyền, phổ biến Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động VLNCN, TCTN nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh