vanban.org

Điều 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản — Quyết định 250/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 20/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2012/QĐ-UBND · 14/06/2012
Bắc Giang Ban hành 29/12/2010 Hiệu lực 08/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 250/2010/QĐ-UBND
01/07/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/06/2012166/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ 08/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản

1. Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp bao gồm:

a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Giang;

b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có đủ điều kiện được hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

2. Hội đồng bán đấu giá tài sản bao gồm:

a) Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện được thành lập để bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP;

b) Hội đồng bán đấu giá tài sản đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.